Running Man

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Running Man
RunningManLogo.jpg
Thể loại Truyền hình thực tế, hài kịch
Diễn viên Yoo Jae-suk
Kang Gary
Ha Dong-hoon
Ji Suk Jin
Kim Jong-kook
Lee Kwang-soo
Song Ji-hyo
Song Joong-ki (tập 1-41)
Lizzy (After School) (tập 18-26)
Quốc gia Cờ Hàn Quốc Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Triều Tiên
Số tập 254 tập (tính đến 5 tháng 7, 2015)
Sản xuất
Nhà sản xuất Jo Hyo-jin(ep 1->226)
Im Hyung-taek(ep 1->nay)
Kim Ju-hyung (ep 1->182)
Ahn Jae-chul (ep 210->nay)
Thời lượng 70-90 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu SBS
HTV3
Định dạng hình ảnh 1080i (HDTV)
Định dạng âm thanh Stereo
Phát sóng 11 tháng 7, 2010 – Hiện tại
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Family Outing 2
Chương trình liên quan Good Sunday
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Tên Hàn Quốc
Hangul 런닝맨
Romaja quốc ngữ Leonningmaen
McCune–Reischauer Lŏnningmaen

Running Man (tiếng Triều Tiên: 런닝맨) là chương trình tạp kỹ thực tế của Hàn Quốc, là một phần trong chương trình Good Sunday phát trên đài SBS, phát sóng ngay sau K-Pop Star 4. Chương trình được phát sóng lần đầu tiên vào ngày 11 tháng 7 năm 2010. Đây là một chương trình "hành động đô thị" chưa từng có và chương trình tập trung vào môi trường thành thị. Các thành viên chính thức của chương trình và khách mời cùng chơi trò chơi và làm nhiệm vụ để giành chiến thắng cuộc đua. Chương trình đã thay đổi nhiều và tập trung vào các trò chơi nhiều hơn. Đây là chương trình trở lại của Yoo Jae Suk sau khi anh rời chương trình Family Outing của Good Sunday trong tháng 2 năm 2010.

Running Man được chiếu vào 5pm KST trong thời gian đầu, Running Man được chuyển sang phần 2 của Good Sunday (vào ngày 22 tháng 5 và 29 tháng 5 nhưng nhanh chóng chuyển trở lại do rating thấp), bắt đầu từ ngày 6 tháng 5 năm 2012 sau khi Kim Byung-man's Law of the Jungle 2 chiếu vào 6:10 pm KST để cạnh tranh với 1 Night 2 Days Season 2 trong chương trình Happy Sunday của KBS2 và I Am A Singer 2 trong chương trình Sunday Night của MBC. Hiện nay Running Man đã đạt hàng chục triệu lượt xem trên khắp Châu Á cũng như trên toàn thế giới.

Chương trình rất nổi tiếng ở các nước Châu Á khác, có được sự nổi tiếng thông qua cá trang mạng và có nhiều fan và trở thành một chương trình Hàn lưu, nhờ có fansub mà chương trình được dịch qua nhiều ngôn ngữ như Tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, Pháp, Thái, Malaysia, Việt Nam, Indonesia, A Rập và tiếng Bồ Đào Nha Brazil.

Vào ngày 19 tháng 11 năm 2014, đạo diễn chính của chương trình, PD Jo Hyo-jin đã chính thức rời chương trình sau khi làm việc cùng nhau trong 4 năm.

Danh sách tóm tắt các tập và khách mời

Thành viên chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành viên hiện tại

Tên Biệt Danh Thời gian tham gia
Yoo Jae Suk Yoomes Bond

Yoo Hyuk

Yooruce Willis

Châu Chấu

Từ tập 1 - hiện tại
Kim Jong Kook Sparta Kook (스파르타국)

Người năng lực (능력자)

HLV Kook (꾹코치)

Kookie(꾹이)

Hổ (호랑이)

Kim Jong Sook

Từ tập 1 - hiện tại
Ji Suk Jin Anh mũi to(왕코형님)

Race Starter (레이스 스타터)

Linh dương (임팔라)

Hoa hướng dương của Jae Suk

Từ tập 1 - hiện tại
Kang Gary Gary bình yên (평온개리)

Người năng lực tiềm ẩn (뜬금 능력자)

Bạn trai ngày thứ 2 (월요남친)

Gary hoang dại (야개리)

Gián điệp Gae Gary chạy thẳng

Điệp viên công nghệ

Từ tập 1 - hiện tại
Haha Haroro (하로로)

Roro (로로)

Chim cánh cụt (펭귄)

Tay chơi (난봉꾼)

Nhóc con (꼬마)

Từ tập 1 - hiện tại
Song Ji Hyo Ji Ngố (멍지)

Át chủ bài (에이스)

Ji Hyo bất lương(불량지효)

Bạn gái ngày thứ 2 (월요여친)

Ji Hyo vàng (금지효)

Song Ji yok

Nữ thần may mắn

Mong Ji

Từ tập 2 - 5 (khách mời)

Từ tập 7 - hiện tại (thành viên)

Lee Kwang Soo Kwang Soo mưu hại (모함광수)

Kwang Soo đặt điều Hươu cao cổ (기린)

Kwangvatar (광바타)

Biểu tưởng của sự phản bội (배신의 아이콘)

Hoàng tử Châu Á

Kwang Cóc

Kwang Ja

Kwang Quản Gia

Kwang Xui Xẻo

Từ tập 1 - hiện tại

Các cựu thành viên

Tên Biệt danh Thời gian tham gia
Lizzy Cô gái Busan (부산 소녀)

Thiếu nữ ngại ngùng (겁 많은 소녀)

Tập 13 - 14 (khách mời)

Từ tập 18 - 25 (thành viên)

Song Joong Ki Hoa Joong Ki (꽃중기)

Brain Joong Ki (브레인 중기)

Chàng trai năng động (적극청년)

Joong Ki tích cực

Từ tập 1 - 41 (thành viên)

Tập 66 (khách mời)

Tập 71 và 97 (cameo)

Các mối quan hệ

1. Monday Couple (Cặp đôi ngày thứ hai) - Kang Gary và Song Ji Hyo

2. Song - Song Couple - Song Joong Ki và Song Ji Hyo

3. Jong Kook và những đứa trẻ - Kim Jong Kook, Kang Gary, Ha Ha

4. Đôi bạn cùng tuổi - Song Joong Ki và Lee Kwang Soo

5. Easy Brothers - Ji Suk Jin và Lee Kwang Soo

5. Hội những người phản bội - Ji Suk Jin, Lee Kwang Soo, Ha Ha

6. Hươu và Hổ - Lee Kwang Soo và Kim Jong Kook

7. Song Ji Hyo và 2 ông chú - Song Ji Hyo, Ji Suk Jin, Yoo Jae Suk

8. Anh em UEE - Yoo Jae Suk, Lee Kwang Soo

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách tập[sửa | sửa mã nguồn]