Gary (rapper)
Gary | |
|---|---|
| Sinh | Kang Hee-gun 24 tháng 2, 1978 Hàn Quốc |
| Học vị | Đại học Yong In |
| Nghề nghiệp | |
| Phối ngẫu | Kim Se-eun (cưới 2017) |
| Con cái | 1 |
| Sự nghiệp âm nhạc | |
| Tên khác | Kang Gary |
| Thể loại | Hip hop |
| Nhạc cụ | Thanh nhạc |
| Năm hoạt động | 1996–nay |
| Hãng đĩa |
|
| Cựu thành viên của |
|
| Gary | |
| Hangul | 개리 |
|---|---|
| Romaja quốc ngữ | Gaeri |
| McCune–Reischauer | Kaeri |
| Tên khai sinh | |
| Hangul | 강희건 |
| Hanja | |
| Romaja quốc ngữ | Gang Huigeon |
| McCune–Reischauer | Kang Hŭigŏn |
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kang.
Kang Hee-gun (Hangul: 강희건, Hanja: 姜熙建/Khương Hi Kiến; sinh ngày 24 tháng 2 năm 1977), thường được biết đến với nghệ danh Gary (Tiếng Hàn: 개리, đôi lúc đọc là Garie[1]) là một rapper, nhạc sĩ, giám đốc thu âm, vũ công, nghệ sĩ giải trí người Hàn Quốc. Gary từng là thành viên của bộ đôi hip-hop Leessang và là thành viên chính thức của chương trình tạp kĩ Running Man từ tập 1 đến tập 324.
Cuộc đời và sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Những năm đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Gary sinh ngày 24 tháng 2 năm 1977. Biệt danh của anh ở trường trung học là Gae (trong tiếng Hàn là "chó"), và được anh lấy làm nghệ danh, sau khi phân vân giữa Gaemi (kiến con) và Gary. Lúc đầu, anh có hứng thú với nhảy hơn là rap.
Gary học Đại học Yong In và được đào tạo thành vệ sĩ. Anh là võ sĩ quyền anh nghiệp dư được 10 năm và đeo đai 8 đẳng trong võ thuật.[2]
Sự nghiệp âm nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1997, Gary gia nhập X-Teen, một nhóm nhạc hip-hop, nơi anh gặp Gil – người sau này trở thành đồng đội của anh trong nhóm Leessang. Gary đã cùng nhóm phát hành album vào năm 1998 trước khi bị loại cùng với Gil.[3] Trong một cuộc phỏng vấn, Gary chia sẻ rằng hai người họ rời nhóm vì cảm thấy mình không có ngoại hình và tài năng phù hợp.[4] Sau đó, Gary và Gil gia nhập nhóm Honey Family và phát hành hai album vào năm 1999 và 2000. Gary thừa nhận anh có một phần trách nhiệm trong việc nhóm tan rã, khi cho biết bản thân đã "bắt đầu cảm thấy mình nổi tiếng" sau những thành công ban đầu.[4] Gary, Gil và một thành viên khác của Honey Family là Diggity quyết định thành lập nhóm "Leessam Trio". Họ phát hành album tuyển tập mang tên 2000 Korea vào năm 2000. Sau khi Diggity rời nhóm, Gary và Gil đổi tên thành LeeSsang.
Tháng 1 năm 2014, Gary ra mắt EP Mr.Gae.[5] Bài hát chủ đề "Shower Later" của anh đã liên tiếp đứng đầu tám bảng xếp hạng âm nhạc sau khi được phát hành.[6]
Các hoạt động khác
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2010, Gary tham gia chương trình thực tế Running Man và là một phần của Monday Couple trong chương trình. Anh cũng đóng vai khách mời trong phim Wonderful Radio và Emergency Couple.[7][8][9][10]
Năm 2016, Gary tuyên bố rời khỏi Running Man để tập trung vào sự nghiệp âm nhạc. Ngày 31 tháng 10 năm 2016 là ngày chia tay và ghi hình cuối cùng của anh.
Đời tư
[sửa | sửa mã nguồn]Vào ngày 5 tháng 4 năm 2017, Gary tiết lộ trên tài khoản truyền thông xã hội rằng anh đã kết hôn với một phụ nữ ngoài ngành giải trí.[11] Họ có một con trai tên Kang Ha-oh, sinh ngày 15 tháng 10 năm 2017.[12]
Danh sách phim
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Phim | Vai diễn |
|---|---|---|
| 2005 | April Snow | Khách mời |
| 2008 | Dachimawa Lee | Khách mời |
| 2012 | Wonderful Radio | Khách mời |
| 2014 | Emergency Couple | Khách mời |
Danh sách đĩa nhạc
[sửa | sửa mã nguồn]Album phòng thu
[sửa | sửa mã nguồn]| Tựa đề | Chi tiết | Thứ hạng cao nhất | Doanh số |
|---|---|---|---|
| Hàn [13] | |||
| 2002 |
|
3 |
|
EP
[sửa | sửa mã nguồn]| Tựa đề | Chi tiết | Thứ hạng cao nhất | Doanh số |
|---|---|---|---|
| Hàn [13] | |||
| Mr. Gae |
|
4 |
|
| 2020 |
|
Bài hát
[sửa | sửa mã nguồn]- "Your Scent" (사람냄새) với Jung-in (27/5/ 2014)
- "Bicycle " (자전거 với Jung-in (01 /9/ 2014)
- "Lonely night"
với Geako
Chương trình truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Chương trình | Vai trò | Đài | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 2010-2016 | Running Man | Chính mình | SBS | Tập 1 - 324 |
| 2011 | Strong Heart | Chính mình | SBS | Tập 98 & 99 |
| 2013 | Entertainment Weekly | Chính mình | KBS2 | Khách mời cùng Kim Yerim |
| Entertainment Weekly | Chính mình | KBS2 | Khách mời cùng G-Dragon, Yeo Jingoo, Shin Seunghun |
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Lễ trao giải | Hạng mục | Tác phẩm đề cử | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 2002 | MNET Music Video Festival | Nghệ sĩ Hip-Hop của năm | Leessang | Đoạt giải |
| 2003 | MNET Music Video Festival | Nghệ sĩ Hip-Hop của năm | Đề cử | |
| 2005 | Korean Music Awards | Bài hát Hip-Hop của năm | Đề cử | |
| 2007 | MNET/KM Music Awards | Bài hát Hip-Hop của năm | Đề cử | |
| MV của năm | Đề cử | |||
| Bài hát của năm | Đề cử | |||
| 2007 | Cyworld Digital Music Awards | Bài hát của tháng | Đoạt giải | |
| 2009 | Cyworld Digital Music Awards | Sự kết hợp xuất sắc nhất năm | Đoạt giải | |
| MIAK Golden Disc Awards | Nghệ sĩ Hip-Hop của năm | Đề cử | ||
| MIAK Golden Disc Awards | Album của năm | Đề cử | ||
| MNET Asian Music Awards | MV của năm | Đề cử | ||
| MNET Asian Music Awards | Nghệ sĩ Hip-Hop của năm | Đoạt giải | ||
| 2010 | 4th SBS Entertainment Award | Ngôi sao thực tế mới | Running Man | Đoạt giải |
| Cyworld Digital Music Awards | Bonsang | Leessang | Đoạt giải | |
| Cyworld Digital Music Awards | Sự kết hợp xuất sắc nhất năm | Đoạt giải | ||
| 2011 | Melon Music Awards | Top 10 nghệ sĩ | Đoạt giải | |
| MNET Asian Music Awards | Trình diễn Rap xuất sắc nhất | Đoạt giải | ||
| 2012 | 5th SBS Entertainment Award | Excellence Award in Variety | Running Man | Đoạt giải |
| 2013 | NATE Awards | Cặp đôi đẹp nhất (với Song Ji-hyo) | Đoạt giải | |
| 7th SBS Entertainment Awards | Giải Khán giả bình chọn với các thành viên Running Man | Đoạt giải | ||
| 7th SBS Entertainment Awards | Cặp đôi đẹp nhất với Song Ji-hyo | Đề cử | ||
| 2014 | MNET Asian Music Awards | Trình diễn Rap xuất sắc nhất | "Shower Later" | Đề cử |
| MNET Asian Music Awards | Sự kết hợp xuất sắc với Jungin | "Your Scent" | Đề cử | |
| Singapore Entertainment Awards | OMY Hot Star cùng Song Ji-hyo | SBS Entertainment Award 2015 cùng Song Ji-hyo | Đề cử |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "리쌍 개리 "뒤풀이! 독수리 오남매"" (bằng tiếng Hàn). 이투데이. ngày 8 tháng 11 năm 2011.
- ↑ "'리쌍' 개리 예능감 뽐내...'입담마다 웃음 터져': 네이버 뉴스" (bằng tiếng Hàn). News.naver.com. ngày 29 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
- ↑ "힙합 듀오 리쌍 6집 음반 '헥새거늘' 발표... 신곡 가요프로 1위 돌풍-국민일보 쿠키뉴스" (bằng tiếng Hàn). News.kukinews.com. ngày 21 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013.
- 1 2 "[INTERVIEW] LeeSSang member Gary". www.tenasia.com(User: editorial). ngày 9 tháng 9 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014.
- ↑ "Gary Reveals Jacket Photo and Album Name for His First Solo Project". www.soompi.com. ngày 7 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2014.
- ↑ "'19금 티저' 내건 개리 '조금이따샤워해', 8개 차트 1위 '대박'" (bằng tiếng Hàn). xportsnews.hankyung.com. ngày 15 tháng 1 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014.
- ↑ Lee Min-ji (ngày 3 tháng 2 năm 2014). "Gary to Cameo in Song Ji Hyo's Drama Emergency Couple". enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2014.
- ↑ Jung, Jin-young (ngày 12 tháng 2 năm 2014). "Gary and Song Ji Hyo Get Close in BTS Photo of Emergency Couple". enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014.
- ↑ "[SPOILERS] Gary cameos as a chauffeur for Song Ji Hyo's 'Emergency Couple'". allkpop. ngày 8 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014.
- ↑ "Gary to make a cameo appearance in Song Ji Hyo's drama 'Emergency Couple'". allkpop. ngày 3 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2014.
- ↑ "개리, 비연예인 여성과 깜짝 결혼 발표". Khan (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Gary and wife welcome their first baby!" (bằng tiếng Anh).
- 1 2 "Gaon Album Chart". Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn).
- "2002 charting". Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
- "Mr. Gae charting". Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
- ↑ 2015년 10월 Album Chart. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
- ↑ Tổng doanh số của "Mr Gae":
- 2014년 02월 Album Chart. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.
- 2015년 02월 Album Chart. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019.