Haha (nghệ sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Ha.
Haha
하하
HaHa, Running Man Bros US Tour 2014, Dallas, December 14.jpg
Haha trên sân khấu, Running Man Bros' US Tour, Dallas, ngày 14 tháng 12 năm 2014
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Ha Dong-hoon (하동훈)
Sinh 20 tháng 8, 1979 (39 tuổi)
Stuttgart, Tây Đức[1][2]
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại K-pop, electropop, hip-hop
Nghề nghiệp Ca sĩ, rapper, vũ công, hài, diễn viên, nhà sản xuất
Nhạc cụ Hát, trống
Năm hoạt động 2001 (2001)–nay
Hãng đĩa QUAN Entertainment
Bigfoot Entertainment
Hợp tác với 10cm, Davichi, MC Mong, Tiger JK, PSY, Running Man Brothers
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữ Ha Dong-hun
McCune–Reischauer Ha Tong-hun
Tên nghệ danh
Hangul 하하
Hanja 下下
Romaja quốc ngữ Haha
McCune–Reischauer Ha-ha

Ha Dong-hoon (Hangul: 하동훈; Hanja: 河東勳 (Hà Đông Huân); sinh ngày 20/8/1979), nổi tiếng hơn với nghệ danh Haha (Hangul: 하하) là ca sĩ, diễn viên, dẫn chương trình và nghệ sĩ hài người Hàn Quốc nhưng sinh ra ở Đức[1][2]. Anh được biết đến rộng rãi thông qua sitcom Nonstop và 2 chương trình tạp kĩ Infinite Challenge (MBC) và Running Man (SBS).

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2000-2008: Ra mắt và trở nên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Haha sinh ngày 20/8/1979 ở Stuttgart, Đức rồi quay về Seoul, Hàn Quốc cùng gia đình khi còn nhỏ[1]. Bố mẹ anh đều là người Hàn và anh còn một chị gái tên Ha Juri (Hangul: 하쥬리), là nghệ sĩ piano. Haha tốt nghiệp Đại học Daejin với bằng Cử nhân Drama and Fine Arts.[3] Anh trở thành thực tập sinh cho Seoul Records and ra mắt với tư cách ca sĩ và rapper năm 2001 với ban nhạc nam Jikiri. Dù quảng cáo rầm rộ nhưng Jikiri vẫn thất bại và nhanh chóng tan rã.[4]

Năm 2002, Haha cùng dẫn chương trình What's Up YO! với MC Mong và Jerome To. 3 người sau đó được gọi là "What's Up Trio" (tạm dịch: Bộ ba What's Up) vì tình bạn bè khăng khít của họ trên TV.[5] Haha tiếp tục là thành viên chính thức sitcom Nonstop mùa 3, 1 sitcom nói về cuộc sống của 1 nhóm sinh viên đại học. Haha tiếp tục tham gia đến năm 2003 và điều này giúp anh được công nhận kĩ năng diễn xuất và hài kịch.[6] Sau đó Haha trở thành nhà sản xuất và dẫn chương trình cho radio show của mình cùng MC Mong, gọi là Haha và Mong's Journey (tạm dịch: Chuyến đi của Haha và Mong) năm 2004 thuộc SBS Power FM.

Sau khi rời Nonstop, Haha dành 2 năm thu âm album đầu tay của mình tên "The Beautiful Rhyme Diary" cùng ca sĩ Taw. Album được xuấ bản ngày 18/2/2005 cùng đĩa đơn đầu tay "Love Song" nhưng không thành công.[7] Cuối cùng Ha được mời tham gia X-man ngày 22/5/2005 và trở nên nổi tiếng vì bắt chước Kim Jong-kook. Sự nổi tiếng nhanh chóng giúp Ha trở thành khách mời thường xuyên trên X-man, một trong những show nổi nhất thời điểm đó.[cần dẫn nguồn]

Cũng nhờ vào sự nổi tiếng đó mà Ha được thêm vào dàn cast Infinite Challenge (MBC) 12/2005 khi một phần format của chương trình thay đổi theo ý của PD mới, Kim Tae-ho. Vào mùa 3 năm 2006, nội dung và format của chương trình thực tế tạp kĩ này được đón nhận và được nhiều chương trình sau này học hỏi theo. từ 2/12/2006, chương trình nhận được rating cao nhất vào khung giờ vàng tối thứ 7.[8] Trong tập cuối cùng của Ha trước khi thực hiện nghĩa vụ quân sự, Ha đã biểu diễn tại buổi hòa nhạc được các thành viên khác bí mật tổ chức cho mình ở Công viên Yeouido.

Ha cũng quay trở lại làm khách mời trên mùa 6 (mùa cuối) của Nonstop năm 2006.[6] Năm 2007, Ha tung ra đĩa đơn thứ 2, "you're my destiny" dựa theo "stand by me" của Ben E.King.[9] Haha sau đó tham gia dẫn chương trình Happy Shares Company đến 2/2008.

2008–nay: Nghĩa vụ quân sự, Running Man, và tiếp tục sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

2/2008, Ha tạm thời dời Infinite Challenge để phục vụ quân đội. Trước đó có tin nói anh định trốn tránh nghĩa vụ nhưng sau đó được xác minh là tin giả và Haha chỉ hoãn lại một thời gian.[10] Trong thời gian đi lính, anh hợp tác với nhóm nhạc mới Davichi trong bài "love and war" của họ. Sau 24 tháng phục vụ quân ngũ, Haha xuất ngũ ngày 11/3/2010.[11]

Haha tại buổi họp báo, Running Man Bros' US Tour, Dallas, 14 tháng 12 năm 2014

Haha tiếp tục quay lại chương trình Infinity Challenge theo ý muốn của các thành viên Yoo Jae-suk và Noh Hong-chul.[12] Anh cũng là khách mời thường xuyên trên talk show Come to Play của Yoo Jae-suk và cùng chủ trì Haha-Mong Show với MC Mong cho đến khi MC Mong bị cáo buộc trốn tránh nghĩa vụ quân sự.[11] Từ 2010, Haha là thành viên chính thức của chương trình thực tế Running Man. Ngày 30/12/2011, Haha nhận giải "best entertainer" trong lễ Trao giải SBS 2011 nhờ cống hiến của mình trong show này và trình diễn ca khúc Rosa của mình trên sân khấu.[13]

Năm 2012, Ha tiếp tục sự nghiệp âm nhạc của mình, hợp tác cùng Skull tạo ra mini-album "Skull & Haha Ya Man".[14][15] Cả hai biểu hiện bài "Busan Vacance"[16] trong album ở một vài chương trình ca nhạc trên TV,[17][18] và Haha cũng thể hiện nó cùng các thành viên Running Man khi họp fan.[19] Năm 2012, Ha cùng Gary, một thành viên Running Man khác xuất hiện trên bài "Words I Want To Say To You"[20] trong album đánh dấu sự trở lại của Jong-kook "Volume 7 - Journey Home".

Năm 2014, Ha và Kim Jong-kook thành lập ban nhạc song ca, Running Man Brothers, và lưu diễn ở Mỹ vào tháng 7 và tháng 12.[21][22]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 15/8/2012, có thông báo rằng Haha sẽ kết với ca sĩ Hàn Quốc Byul. Cặp đôi làm đám cưới ngày 30/12/2012[23] và chào đón cậu con trai đầu lòng, Ha Dream ngày 9/7/2013.[24] 22/3/2017, cậu con trai thứ hai, So Wool ra đời

Sự nghiệp ca hát[sửa | sửa mã nguồn]

Albums[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết Thứ hạng cao nhất
KOR[25]
The Beautiful Rhyme Diary[7]
Quan Ninomarley A.K.A. Haha Reggae Wave[26] 19
Acoustic Tuning Time[27]
  • Phát hành: ngày 22 tháng 3 năm 2012
"—" nghĩa là không có tên trên bảng xếp hạng hoặc bị cấm chiếu ở khu vực đó.
"*" nghĩa là có tên trên bảng xếp hạng nhưng thứ hạng không cao.

Albums hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết Thứ hạng cao nhất Danh sách bài hát
KOR
[25]
Skull & Haha Ya Man[14][15]
  • Phát hành: ngày 30 tháng 7 năm 2012
  • Hãng đĩa: QUAN Entertainment and KMG
  • Ca sĩ: Skull and Haha
Danh sách bài hát
  1. "YA MAN !!"
  2. "Waikiki Brothers"
  3. "Busan Vacance"[16]
  4. "The Day I Move"
  5. "BIG UP"
  6. "Hennessy 19"
"—" nghĩa là không được xếp hạng hoặc bị cấm phát hành ở khu vực đó

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Thứ hạng cao nhất Album
KOR[25]
2005 "Play"[28]
The Beautiful Rhyme Diary
2005 "Love Song"[7]
2007 "You're My Destiny"[9] 1 Không phát hành album nào
2008 "It's 7 Years" (với Taw và MC Mong)[29] 25
"That's Right, I Can't Sing"[30] 34
2010 "A Bottle of Liquor" (với Tiger JK)[31]
"You're My Destiny 2"[32] 48
2011 "Rosa"[33] 27
Quan Ninomarley A.K.A. Haha Reggae Wave
"Sae Song"[26]
"—" nghĩa là không có tên trên bảng xếp hạng hoặc bị cấm chiếu ở khu vực đó.

MV tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Thứ hạng cao nhất Album
KOR[26]
2008 "사랑과 전쟁 (Love and War)" Davichi (Narr. HaHa)"[34] -
Vivid Summer Edition Amaranth Repackage
2012 "너에게 하고 싶은 (Words I Want To Say To You)" Kim Jong-kook feat Haha và Gary[35]
Volume 7 - Journey Home

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Ghi chú
2005 Love in Magic Park Dong-sun Vai phụ
2006 My Boss, My Teacher Jin Soo Vai phụ
Who Slept with Her? Ahn Myeong-seop Vai chính
Holy Daddy Ha Dong-hoon Vai chính
2007 The Friends Halibut Vai phụ
Happily N'Ever After Mambo Vai chính

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai trò Đài Ghi chú
2002–03 What's Up YO! Đồng chủ trì Mnet cùng MC Mong
Nonstop HaHa MBC Vai chính, mùa 3
2005–07 X-Man Chính mình SBS khách mời thường xuyên
2005–08 Infinite Challenge Đồng chủ trì MBC Tham gia 2005-2008 vì Nghĩa vụ quân sự
2006 Nonstop HaHa MBC Khách mời mùa 6
2006–08 Music Bank Chủ trì KBS2 Đến 2/2008 vì Nghĩa vụ quân sự
2007 Yi San Diễn viên phụ MBC Khách mời
2007–08 Happy Shares Company Đồng chủ trì MBC Đến 2/2008 vì Nghĩa vụ quân sự
2008 Music Bank Chính mình KBS2 biểu diễn bài "You're My Destiny"
2010 Haha-Mong Show Đồng chủ trì SBS Alongside MC Mong
2010–nay Infinite Challenge Đồng chủ trì MBC Returned to cast in March 2010; Currently airing
Running Man Đồng chủ trì SBS Đang phát sóng
2011 Music Bank Chính trình KBS2 Biểu diễn bài Rosa
2012 Haha's 19TV Mutiny Chủ trì MBC Đang phát sóng

Chương trình tạp kĩ thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai trò Đài Ghi chú
2005-nay Infinite Challenge Chính mình MBC 12/ 2005 - 03/ 2008

03/ 2010 - nay

2010–nay Running Man Chính mình SBS Episode 1 - nay
2013 Happy Together Chính mình KBS2 Khách cùng với Shin Bora, Kim Jongmin
2014 Happy Together Chính mình KBS2 Khách cùng với Sung Si Kyung, Jung Joon Young

MV[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2011 LeeSsang - "Kyuksantawoo" (격산타우)
  • 2013 PSY (싸이) - "Gentleman" (cùng các thành viên trong Infinite Challenge)
  • 2014 Park Ji Yoon - "Beep"
  • 2014 Jinusean - "Tell me one more time" cùng với Yoo Jae Suk

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Kết quả
2006 Korea Fashion World Awards lần 4 Best Dressed broadcast sector Đoạt giải
MBC Entertainment Awards lần 5 Distinguished Male Award Đoạt giải
2007 SBS Entertainment Awards Giải Đặc biệt Đoạt giải
MBC Entertainment Awards lần 7 Giải Xuất sắc nhất (Daesang) Đoạt giải
Mnet 20s choice Giải DJ Xuất sắc nhất Đoạt giải
2010 Innovation Awards A fifth category Innovation Awards Đoạt giải
2011 National championship 2000m adjustment nobiseu Eight Special lần 53 Giải Đặc biệt (Infinite Challenge) Đoạt giải
SBS Entertainment Awards Best Entertainer Award Đoạt giải
2013 SBS Entertainment Awards Giải Khán giả bình chọn Đoạt giải
Man's Award Đoạt giải
2014 MBC Entertainment Awards lần 14 Giải do các PD bình chọn Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Running Man, Episodes 50 and 94. Haha mentions that he is from Germany by telling a German foreigner and the Running Man crew, respectively.
  2. ^ a ă “출연진 소개” (bằng tiếng Hàn). Munhwa Broadcasting Corporation. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “하하(하동훈) 가수” (bằng tiếng Hàn). Naver. Ngày 28 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2011. 
  4. ^ “Haha”. KBS World. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2014. 
  5. ^ “MC몽 하하 제롬, 'What's Up Yo' 트리오” (bằng tiếng Hàn). Joy News 24. Ngày 29 tháng 7 năm 2005. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2012. 
  6. ^ a ă “Nonstop 3 Overview”. Crunchyroll. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2012. 
  7. ^ a ă â “The Beautiful Rhyme Diary”. Amazon. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  8. ^ The rating of Muhan Dojeon renewed again to its highest mark(Korean), Starnews, Retrieved on ngày 26 tháng 11 năm 2006
  9. ^ a ă “:너는 내 운명” (bằng tiếng Hàn). Bugs!. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  10. ^ “군 입대 연기한 하하, '병역기피 아니다” (bằng tiếng Hàn). OSEN. Ngày 26 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2012. 
  11. ^ a ă “Haha gets discharged from military service”. Allkpop. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2010. 
  12. ^ “HaHa admits he cried when he was in the army”. Ngày 21 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2013. 
  13. ^ “Winners from the 2011 SBS Entertainment Awards”. Allkpop. Ngày 30 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2012. 
  14. ^ a ă “HaHa admits he 'lived like a crazy person' after breakup”. Allkpop. Ngày 31 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  15. ^ a ă “Skull & Haha Ya Man !!”. Amazon.com. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  16. ^ a ă “[Music Video] Busan Vacance”. CJ E&M MWave. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  17. ^ “Skull and Haha continued to perform with Hyung Dong and Dae Jun on Music Core”. Korea.com. Ngày 4 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  18. ^ “Skull&HaHa release MV for "Busan Vacance". Allkpop. Ngày 29 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  19. ^ 'Running Man' Cast Gives Fans A Taste Of Variety TV During Fan Meeting In Malaysia”. KPOPStarz. Ngày 21 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  20. ^ Ho, Stewart (ngày 23 tháng 10 năm 2012). “Kim Jong Kook Releases Preview Tracks Ft. Haha, LeeSsang’s Gary and Mighty Mouth”. CJ E&M MNet. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2014. 
  21. ^ “김종국 & 하하 KIM JONG KOOK & HAHA Runningman Bros' Concert”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  22. ^ CoCo Kdrama (ngày 2 tháng 12 năm 2014). “See Kim Jong Kook and Haha live in the U.S. on their Running Man Bros Tour”. DramaFever. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  23. ^ “상꼬맹이' 하하, 유부남된다..별과 11월30일 결혼”. Star News. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2012. 
  24. ^ “HaHa and Byul welcome their newborn son into the world!”. Ngày 8 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2013. 
  25. ^ a ă â http://gaonchart.co.kr/ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “gaon” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  26. ^ a ă “Funny Man HaHa's Upcoming Album + Teaser”. Soompi. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  27. ^ “Haha”. CJ E&M enewsWorld. Ngày 22 tháng 3 năm 2012. 
  28. ^ “Play”. Youtube. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2012. 
  29. ^ “7년 만이야” (bằng tiếng Hàn). Bugs!. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  30. ^ “그래 나 노래 못해” (bằng tiếng Hàn). Bugs!. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  31. ^ “술병” (bằng tiếng Hàn). Bugs!. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  32. ^ “HaHa releases "You are my Destiny 2". Allkpop. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  33. ^ “Quan Ninomarley A.K.A. Haha Reggae Wave” (bằng tiếng Hàn). Bugs!. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2011. 
  34. ^ “[MV] Davichi(다비치) _ War and love(사랑과 전쟁) (Narr. HaHa(하하))”. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2014. 
  35. ^ “Kim Jong Kook pre-releases songs off his 7th album ft. Haha, Gary, & Mighty Mouth”. Allkpop. Ngày 23 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]