Lee Dong-wook

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Lee Dong Wook)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lee.
Lee Dong-wook
이동욱
Lee Dong-wook in "Movie 'Beauty Inside' Music Showcase.jpeg
Lee Dong-wook tại showcase ra mắt The Beauty Inside năm 2015
Sinh 6 tháng 11, 1981 (35 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vị Đại học Joongbu - Phát thânnh & truyền thông
Nghề nghiệp Diễn viên, Người mẫu
Năm hoạt động 1999–hiện tại
Đại lý King Kong Entertainment
Nổi tiếng vì Cô em họ bất đắc dĩ, Vẻ đẹp tâm hồn, Tình chàng Yêu tinh
Chiều cao 1,84 m
Cân nặng 70 kg (154 lb)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 이동욱
Hanja 李棟旭
Romaja quốc ngữ I Dong-uk
McCune–Reischauer I Tong'uk
Hán-Việt Lý Đông Húc

Lee Dong-wook (sinh ngày 6 tháng 11 năm 1981) là một diễn viên người Hàn Quốc. Anh được công chúng biết rộng rãi qua các vai chính trong loạt phim truyền hình: Cô em họ bất đắc dĩ (2005), Scent of a Woman (2011), Ông hoàng khách sạn (2014) và Tình chàng Yêu tinh (2016).

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Lee Dong-wook bắt đầu sự nghiệp diễn xuất vào năm 1999, tiếp tục với những vai diễn đơn thuần cho đến khi trở thành ngôi sao với vai chính trong phim truyền hình lãng mạn Cô em họ bất đắc dĩ vào năm 2005. Bộ phim không những phổ biến với khán giả trong nước mà còn ở nước ngoài, đặc biệt là châu Á và khu vực Đông Nam Á. Sau đó anh tiếp tục thủ vai chính trong phim truyền hình hình sự, bí ẩn La Dolce Vita (2008)[1], tâm lý, hài hước Partner (2009)[2][3], tình cảm Scent of a Woman (2011)[4], baseball rom-com Wild Romance (2012) [5][6], cổ trang Kẻ trốn chạy của Joseon (2013) và phim truyền hình dài tập Ông hoàng khách sạn.[7][8]

Tháng 11 năm 2011, Lee Dong-wook ký hợp đồng với công ty King Kong Entertainment - chuyên quản lý diễn viên cùng với Lee Kwang-soo, Kim Ji-won, Kim Bum...[9]

Dong-wook cùng nghệ sĩ hài Shin Dong-yup trở thành MC mới của talkshow Strong Heart từ tháng 4 năm 2012 đến tháng 1 năm 2013.[10][11][12][13][14][15] Anh cũng xuất hiện vào mùa 1 và 2 của Roomate[16][17]

Vào năm 2016, Lee Dong-wook xác nhận tham gia phim truyền hình viễn tưởng-lãng mạn Tình chàng Yêu tinh cùng Gong Yoo, phát sóng vào tháng 12 đến tháng 2 năm 2017.[18][19]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò Kênh
1999 MBC Best Theater "길밖에도 세상은 있어" Sung-joon MBC
School 2 Lee Kang-san KBS1
2000 School 3 Lee Kang-san KBS1
Secret Kang Hyun-soo MBC
2001 Pure Heart Jang Ho-gu KBS2
A Dreaming Family KBS
Drama City "Happier Than Heaven" KBS2
This Is Love Jae-hyun KBS1
That's Perfect! Dong-wook SBS
2002 Let's Go! Dong-wook SBS
Loving You Lee Min KBS2
Honest Living Lee Dong-wook SBS
2003 Land of Wine Song Do-il SBS
Merry Go Round Park Sung-pyo MBC
2004 Island Village Teacher Jang Jae-doo SBS
Precious Family Ahn Jung-hwan KBS2
2005 Cô dâu Hà Nội Park Eun-woo SBS
Cô em họ bất đắc dĩ Seol Gong-chan SBS
2008 La Dolce Vita Lee Joon-soo MBC
2009 Partner Lee Tae-jo KBS2
2011 Scent of a Woman Kang Ji-wook SBS
2012 Wild Romance Park Mu-yeol KBS2
2013 The Fugitive of Joseon Choi Won KBS2
2014 The Story of Kang-gu Kim Kyung-tae SBS
Ông hoàng khách sạn Cha Jae-wan MBC
Blade Man Joo Hong-bin KBS2
2015 Bubble Gum Park Ri-hwan tvN
2016 Tình chàng Yêu tinh Wang Yeo tvN

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò
2006 Arang Hyun-ki
2007 Cặp đôi hoàn hảo Kang Jae-hyuk
2008 Heartbreak Library Kim Joon-oh
2010 The Recipe Kim Hyun-soo
2015 Vẻ đẹp tâm hồn Woo-jin

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Ghi chú
2006 Sang Sang Plus - Generation
to Generation: Old & New
KBS2 khách mời, tập 84
Come to Play MBC khách mời, tập 102
2007 Hey Hey Hey - Season 2 SBS khách mời, tập 9
Come to Play MBC khách mời, tập 126
2008 Happy Together KBS2 khách mời, tập 68
2011 Healing Camp, Aren't You Happy SBS khách mời, tập 11
2012-2013 Strong Heart SBS MC
2012 SBS Drama Awards SBS MC
2013 Happy Together KBS2 khách mời, tập 295
Running Man SBS khách mời, tập 133-134, 136
Thử thách cực đại MBC khách mời, tập 360
2014 Running Man SBS khách mời, tập 179-180
2014-2015 Roommate SBS thành viên chính thức, mùa 1-2
2014 Entertainment Weekly KBS2 khách mời, tập 1539
2015 Running Man SBS khách mời, tập 263
2016 The Return Of Superman KBS khách mời, tập 126,127,137
2016 My Bodyguard OnStyle MC

M/V ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Ca sĩ Ghi chú
2005 "Bye Bye Bye" Monday Kiz
2006 "Spring, Summer, Fall, Winter" Suho feat. Kim Tae-woo
2007 "Lost in the Forest of Love" Jed
2008 "As Much as We Loved" Suho
2009 "Missed Call" Suho feat. Kim Bum-soo
2010 "Dandelion" Zozo Lee Dong-wook đồng
đạo diễn music video này[20]
2011 "Replay" Kim Dong-ryul
2013 "Cosmic Girl" Kim Tae-woo

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Hạng mục Tác phẩm đề cử Kết quả
1999 V-NESS Screen Award Không có Không có Đoạt giải
2003 SBS Drama Awards New Star Award Land of Wine Đoạt giải
2009 KBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Miniseries Partner Đề cử
2011 8th Cosmo Beauty Awards Most Attractive Actor in Asia Không có Đoạt giải
18th Han Il Culture Awards Grand Prize, Cultural Diplomacy category Không có Đoạt giải
SBS Drama Awards Top 10 Stars Scent of a Woman Đoạt giải
Top Excellence Award, Actor in a Weekend Drama Đoạt giải
2012 SBS Entertainment Awards Best Couple Award cùng Shin Dong-yup Strong Heart Đoạt giải
Best Newcomer, MC category Đoạt giải
KBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Miniseries Wild Romance Đề cử
2013 KBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Mid-length Drama The Fugitive of Joseon Đề cử
2014 9th Asia Model Festival Awards Fashionista Award Không có Đoạt giải
3rd APAN Star Awards Top Excellence Award, Actor in a Serial Drama Hotel King Đề cử
MBC Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Special Project Drama Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Lee Dong-wook stars in Sweet Life a new MBC TV drama currently in production”. MBC Global Media. 24 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Han, Sang-hee (23 tháng 6 năm 2009). “Friends, Lawyers to Hit Small Screen”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Oh, Jean (24 tháng 6 năm 2009). “Legal wars and blood brothers hit TV”. The Korea Herald. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “ONE Exclusive Interview - Lee Dong Wook”. ONE TV ASIA. Tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2013. 
  5. ^ Noh, Hyun-gi (3 tháng 1 năm 2012). “Lee Si-young to play tomboy who falls in love”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ Hong, Lucia (1 tháng 1 năm 2012). “Lee Dong-wook pulled off all action scenes for new series because of Lee Si-young”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ Lee, Kyung-nam (13 tháng 2 năm 2014). “Lee Dong Wook to Reunite with Lee Da Hae in New Drama Hotel King. enewsWorld. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2014. 
  8. ^ Lee, Min-ji (27 tháng 3 năm 2014). Hotel King Lee Dong Wook and Lee Dae Hae Praise Each Other”. enewsWorld. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014. 
  9. ^ Hong, Lucia (22 tháng 11 năm 2011). “Lee Dong-wook signs with a new talenthouse”. 10Asia. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012. 
  10. ^ Hong, Lucia (15 tháng 3 năm 2012). “Lee Dong-wook becomes new host of SBS' Strong Heart. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  11. ^ Choi, Eun-hwa (15 tháng 3 năm 2012). “Lee Dong Wook to be New Host for Strong Heart. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  12. ^ Ho, Stewart (9 tháng 4 năm 2012). “Lee Dong Wook Successfully Completes First Shoot for Strong Heart. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  13. ^ Lee, Dong-hyun (11 tháng 4 năm 2012). “Lee Dong Wook Debuts as Strong Heart MC”. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  14. ^ Mighty Heart talk show to go silent”. Korea JoongAng Daily. 11 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2013. 
  15. ^ Jeon, Su-mi (13 tháng 2 năm 2013). “Lee Dong Wook Says He Learned More about Variety on the Last Episode of Strong Heart. enewsWorld. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2013. 
  16. ^ Kim, Min-jin (4 tháng 6 năm 2014). Roommate reveals its additional posters”. The Korea Herald. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  17. ^ “Lee Dong Wook comments on the end of SBS Roommate. Allkpop. 15 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  18. ^ alice101 (24 tháng 11 năm 2016). “Gong Yoo, Lee Dong Wook, and Sungjae show off great chemistry in 'Goblin' still cuts”. allkpop. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2016. 
  19. ^ alice101 (14 tháng 12 năm 2016). “Lee Dong Wook and Yoo In Na are caught cutely playing around on the set of 'Goblin'!”. allkpop. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2016. 
  20. ^ 이동욱, 뮤비 감독 데뷔…조조 '민들레' 제작 [Lee Dong-wook makes his directorial debut]. Segye (bằng tiếng Triều Tiên). 13 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]