Gong Yoo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Gong.

Gong Yoo

Picto infobox character.png
Gong Yoo (Sep 2016).png
SinhGong Ji-cheol
10 tháng 7, 1979 (39 tuổi)
Busan, Hàn Quốc[1]
Học vịĐại học Kyung Hee
(khoa Sân khấu)
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2001-nay
Đại lýManagement Soop
Trang web
Tên tiếng Hàn
Hangul
Romaja quốc ngữGong Yu
McCune–ReischauerKong Yu
Hán-ViệtKhổng Lưu
Tên khai sinh
Hangul
Romaja quốc ngữGong Ji-cheol
McCune–ReischauerKong Chi-ch'ŏl
Hán-ViệtKhổng Địa Triết

Gong Ji-cheol (Hangul공지철; sinh ngày 10 tháng 7 năm 1979), thường được biết tới bằng nghệ danh Gong Yoo (Hangul공유), là một nam diễn viên người Hàn Quốc. Nghệ danh của Gong Yoo được ghép từ họ của bố anh là Gong (Hangul) và của mẹ anh là Yoo (Hangul)

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Gong Yoo tốt nghiệp bằng B.A (Bachelor of Arts; tạm dịch: Bằng Cử nhân Nghệ thuật) khoa Sân khấu tại đại học Kyung Hee.[2] Anh bắt đầu sự nghiệp với những vai nhỏ lẻ trong vài bộ drama và phim, vai diễn đầu tay của Gong Yoo là một nhân vật trong bộ phim School 4 chiếu năm 2001.[3] Năm 2005, anh có được vai chính đầu tiên trong bộ phim Biscuit Teacher and Star Candy của đài SBS đóng cặp với Gong Hyo-jin.[4] Khả năng diễn xuất của Gong Yoo đã lọt vào mắt xanh của các đạo diễn và cả người xem, trở thành một trong những gương mặt tiềm năng đáng mong chờ. Tiếp đó Gong Yoo tham gia vào bộ phim hài lãng mạn Quán cà phê hoàng tử của đài MBC, vai diễn Choi Han-kyul trong phim chính là một trong những vai diễn đáng chú ý nhất của anh. Độ nổi tiếng của bộ phim đã đưa Gong Yoo trở thành một trong những người dẫn đầu trào lưu Hallyu.[5][6][7]

Gong Yoo đi nghĩa vụ quân sự bắt buộc vào ngày 14 tháng 1 năm 2008, và kết thúc nghĩa vụ vào ngày 8 tháng 12 năm 2009.[8][9] Anh quay trở lại với sự nghiệp bằng phim hài lãng mạn Finding Mr. Destiny, phim khá thành công tại các phòng vé.[10]

Gong Yoo tiếp tục đóng cặp cùng Lee Min-jung trong bộ phim Hoán đổi linh hồn được viết bởi chị em nhà Hong. Mặc dù lúc đầu bộ phim nhận được nhiều lời khen và phản hồi tích cực, nhưng cái kết của phim lại bị chỉ trích nặng nề.[11]

Năm 2013, anh trở lại với màn ảnh lớn sau 2 năm kể từ bộ phim The Suspect. Anh vào vai một điệp viên Triều Tiên bị tổ quốc phản bội.[12] Vào tháng 11 năm 2013, Gong Yoo được chọn làm người đại diện của Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) tại Hàn Quốc, trùng với lễ kỉ niệm 24 năm kể từ khi Công ước về Quyền trẻ em (CRC) được thông qua.[13]

Ngày 7 tháng 7 năm 2014, Gong Yoo được chọn làm đại sứ cho Dịch vụ Thuế Quốc gia cùng với diễn viên Ha Ji-won.[14]

Năm 2016, sau 2 năm vắng bóng, Gong Yoo quay trở lại mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Anh tham gia bộ phim A Man and a Woman cùng với Jeon Do-yeon, đóng vai chính trong bộ phim bom tấn về đại dịch xác sống Chuyến tàu sinh tử.[7][15] Tiếp đó anh còn tham gia phim The Age of Shadows, cũng rất thành công về mặt thương mại.[16]

Tháng 12 năm 2016, Gong Yoo, cùng với Lee Dong WookKim Go-eun đóng vai chính trong bộ phim viễn tưởng lãng mạn kỷ niệm 10 năm của đài tvN, Tình chàng Yêu tinh, anh vào vai Kim Shin, một yêu tinh bất tử.[17][18]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Kênh
2001 School 4 Hwang Tae-young KBS2
2002 Whenever the Heart Beats Park Chan-ho KBS2
Hard Love Seo Kyung-chul KBS2
2003 20 Years Seo Joon SBS
Screen Kim Joon-pyo SBS
My Room, Your Room
2005 Biscuit Teacher and Star Candy Park Tae-in SBS
2006 One Fine Day Seo Gun MBC
2007 The 1st Shop of Coffee Prince Choi Han-kyul MBC
2012 Big Seo Yoon-jae/Kang Kyung-joon KBS2
2013 Dating Agency: Cyrano Magician (cameo, tập. 9) tvN
2016 Guardian: The Lonely and Great God Kim Shin tvN

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Chú thích
2003 My Tutor Friend Lee Jong-soo
2004 Spy Girl Choi Ko-bong
Superstar Mr. Gam Park Chul-soo
S Diary Yooin
2005 She's on Duty Kang No-young
2007 Like a Dragon Park Chul Chuyển thể từ trò chơi điện tử Yakuza: Ryu Ga Gotoku
2010 Finding Mr. Destiny Han Gi-joon Chuyển hể từ vở nhạc kịch Finding Kim Jong-wook
2011 Silenced Kang In-ho Chuyển thể từ tiểu thuyết của Gong Ji-young The Crucible
2013 The Suspect Ji Dong-chul
2016 A Man and a Woman Kihong
Train to Busan Seokwoo
The Age of Shadows Kim Woo-jin

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Kênh Chú thích
2013 Running Man Chính mình SBS Khách mời cùng Park Hee-soon (tập 175)

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai Tập Kênh Chú thích
2004 Music Camp MC 10 tháng 1 ~ 7 tháng 3 năm 2004 MBC [19]
2008-2009
(trong khi thực hiện nghĩa vụ quân sự)
장병가요 베스트 (Best Music) MC tập 155~186 KFN [20]
공유가 기다리는 20시 DJ 371 episodes KFN [3]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2002 KBS Drama Awards Best New Actor Hard Love Đề cử
2003 SBS Drama Awards New Star Award[21] Screen Đoạt giải
2005 SBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Miniseries Biscuit Teacher and Star Candy Đề cử
2006 MBC Drama Awards Special Award, Actor in a Miniseries[22] One Fine Day Đoạt giải
2007 1st Mnet 20's Choice Awards Best Style[23] Không có Đoạt giải
MBC Drama Awards Excellence Award, Actor[24] Quán cà phê hoàng tử Đoạt giải
Popularity Award, Actor Đề cử
Best Couple Award (với Yoon Eun-hye) Đề cử
2011 32nd Blue Dragon Film Awards Best Actor Silenced Đề cử
Popular Star Award[25] Đoạt giải
2012 48th Baeksang Arts Awards Best Actor (Phim)[26] Đề cử
KBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Miniseries Big Đề cử
Best Couple Award (với Lee Min-jung) Đề cử
2013 8th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actor Đề cử
2014 19th Chunsa Film Art Awards Best Actor The Suspect Đề cử
48th Taxpayers' Day Presidential Commendation Không có Đoạt giải
22nd Korea Culture and Entertainment Awards Top Excellence Award, Actor in a Film The Suspect Đề cử
Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử cho kết quả
2017 Baeksang Art Awards 2017 Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Guardian: The Lonely and Great God đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 공유(공지철) 탤런트, 영화배우. Naver Profiles (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 30 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2011. 
  2. ^ “김희선·성유리·옥주현·공유·J-Walk·이선진…학사모 쓴 스타들” (bằng tiếng Triều Tiên). Kyunghyang Shinmun. 2005. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă "카메라 선물로 달력 만드는 이 남자, '공유'할 수 없나요?" (bằng tiếng Triều Tiên). Oh My News. Ngày 1 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ “SBS 새 수목드라마 ‘건빵선생과 별사탕’” (bằng tiếng Triều Tiên). Cine21. Ngày 12 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  5. ^ '공유' 인생드라마 '커피프린스 1호점', 연속 방송” (bằng tiếng Triều Tiên). Insight. Ngày 28 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “‘만인의 연인’으로 사랑받는~ 공유” (bằng tiếng Triều Tiên). DongA. Ngày 20 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ a ă “Gong Yoo”. Korean Film Council. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ “Gong Yoo to Leave For the Military Next Year”. The Korea Times. Ngày 19 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  9. ^ “공유, 오늘(8일) 제대 "당분간 휴식" (bằng tiếng Triều Tiên). Star News. Ngày 8 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  10. ^ "Theatrical Releases in 2010: Box-Office Admission Results". Koreanfilm.org. Truy cập 2012-06-04.
  11. ^ Jeon, Su-mi (ngày 25 tháng 7 năm 2012). Big Concludes with Open Endings, Unsatisfied Fans, and Highest Rating”. enewsWorld. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2012. 
  12. ^ “Gong Yoo a 'Suspect' in his first action role”. Ngày 13 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2014. 
  13. ^ “Gong Yoo named UNICEF special representative”. The Korea Herald. Ngày 8 tháng 7 năm 2013. 
  14. ^ “Ha Ji-won, Gong Yoo Named Tax Service Ambassadors”. Chosun. Ngày 8 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  15. ^ “Zombie Movie 'Train to Busan' Passes 11 Million-Viewer Mark”. The Chosun Ilbo. Ngày 19 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  16. ^ “‘The Age of Shadows’ still No. 1 at box office”. The Korea Herald. Ngày 19 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  17. ^ “Gong Yoo to star in Kim Eun-sook fantasy drama”. The Korea Times. Ngày 21 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  18. ^ “tvN's 'Goblin' starring Gong Yoo, Kim Go-Eun begins test shooting”. Yibada. Ngày 31 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  19. ^ “2004년 1월 10일 (토) / 제 211 회” (bằng tiếng Triều Tiên). iMBC. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  20. ^ “연예 사병 공유, 국방홍보원 캘린더 모델” (bằng tiếng Triều Tiên). Nocut News. Ngày 5 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  21. ^ “2003 SBS 연기대상에 이병헌” (bằng tiếng Triều Tiên). Hankyung. Ngày 1 tháng 1 năm 2004. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  22. ^ “Gong Yoo” (bằng tiếng Triều Tiên). Soop management. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  23. ^ '거침없이 하이킥', 'Mnet 20's Choice' 6관 왕 차지” (bằng tiếng Triều Tiên). Chosu Ilbo. Ngày 22 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  24. ^ “‘공유 군입대 전 공식 막방’ 공유 이준기 MBC연기대상 男우수상 공동수상” (bằng tiếng Triều Tiên). JoongAng Daily. Ngày 31 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  25. ^ “‘The Unjust’ Wins Top Honors at Blue Dragon Film Awards”. Mwave. Ngày 26 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 
  26. ^ “백상예술대상 2012” (bằng tiếng Triều Tiên). Naver. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]