Lý (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Li (李).svg
họ Lý viết bằng chữ Hán
Tiếng Việt
Quốc ngữ
Chữ Hán
Tiếng Trung
Chữ Hán
Tiếng Triều Tiên
Hangul
Romaja quốc ngữI
Hanja

(李) là một họ của người Đông Á. Họ này tồn tại ở các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Đài Loan, Việt Nam, Singapore,... Ba họ phổ biến nhất Trung Quốc là Lý,[1] VươngTrương với tỉ lệ dân số mang các họ này lần lượt là 7,9%, 7,4% và 7,1%; hiển nhiên trở thành những họ phổ biến nhất thế giới.

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Một trong những người họ Lý đầu tiên ở Việt Nam trong lịch sử được nhắc đến là Lý Ông Trọng[2] hay Lý Thân, người làng Chèm, nay thuộc xã Thụy Phương huyện Từ Liêm Hà Nội, làm quan thời Hùng Vương và Thục Phán An Dương Vương, sau nhà Tần (Trung Quốc) đánh nước Âu Lạc (Việt Nam), bắt ông phải sang làm quan nước Tần để chống lại Hung Nô. Tuy vậy, ông chỉ được coi là nhân vật truyền thuyết. Vị vua họ Lý đầu tiên trong lịch sử Việt Nam (đồng thời là nhân vật có thật) đó là Lý Bí (hay Lý Nam Đế). Ông là người đã lập nên một trong những triều đại phong kiến đầu tiên ở Việt Nam. Tên thật ông là Lý Bôn, dòng họ của ông từ Trung Quốc sang định cư tại Việt Nam được 5 đời.

Tiếp theo là triều đại nhà Lý của Lý Công Uẩn. Ông đã mở đầu một thời kỳ huy hoàng của dân tộc Việt sau khi dời đô đến Thăng Long. Tuy nhiên đến thời công chúa Lý Chiêu Hoàng thì về tay nhà Trần.

Những người họ Lý nổi tiếng:

Các quốc gia khác[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Đường[sửa | sửa mã nguồn]

Vương triều nhà Đường:

Vương triều nhà Hậu Đường:

Nhà Thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Đương đại[sửa | sửa mã nguồn]

Đài Loan[sửa | sửa mã nguồn]

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên và Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Thái Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Singapore[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]