Bước tới nội dung

Chu (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chu
Tiếng Việt
Chữ Quốc ngữChu (Châu)
Chữ Hán
Chữ Nôm
Tiếng Trung
Chữ Hán
Trung Quốc đại lụcbính âmzhū
Đài LoanWade–Gileschu
Tiếng Triều Tiên
Hangul
Romaja quốc ngữJu
Hanja
McCune–ReischauerChu

Chu (chữ Hán: 朱), cũng được gọi là Châu, là một họ của người Trung Quốc, Việt NamTriều Tiên.

Do sự chuyển biến phát âm của tiếng Việt ở thời nhà Nguyễn, họ Chu và một dòng họ khác là Châu (周, khác chữ Hán) ở Việt Nam thường bị lẫn lộn là cùng một họ. Tuy nhiên thực tế đây là hai họ riêng biệt.

Phân biệt họ Chu 朱 và Châu 周

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo nghĩa đen của mặt chữ, 周 có nghĩa là "quay vòng, tuần hoàn" (như trong từ chu vi, chu trình, chu kỳ); 朱 có nghĩa là "màu đỏ son" (như trong từ vết chu sa)

Theo Hán Việt tự điển của Thiều Chửu, cả 周 và 朱 đều chỉ có một cách đọc là Chu. Âm đọc Hán Việt Châu được giải thích bắt nguồn từ việc kị húy chúa Nguyễn Phúc Chu nên Chu được đổi thành Châu.

Theo phiên thiết trong các vận thư soạn thời Đường, Tống của Trung Quốc (thời điểm được cho là hình thành nên âm Hán Việt tiêu chuẩn) và âm đọc trong tiếng Trung Quốc đương thời thì chữ "周" đọc là "châu",[1] chữ "朱" đọc là "chu",[2] Trong tiếng Việt có hiện tượng vần "âu" và "u" hỗ hoán, một số chữ Hán có âm Hán Việt mang vần "âu" có âm đọc theo phiên thiết mang vần "u" và ngược lại. Tỉ dụ như "chu" 週 có âm đọc theo phiên thiết là "châu", "châu" 珠 có âm đọc theo phiên thiết là "chu", "thu" 秋 có âm đọc theo phiên thiết là "thâu", "thâu" 輸 có âm đọc theo phiên thiết là "thu".

Trong tiếng Trung Quốc, hai họ Châu 周 và Chu 朱 có âm đọc khác nhau. Dưới đây là âm đọc (theo Latinh hoá) của họ Châu 周 và Chu 朱 trong các phương ngữ:

Các phương ngữ Tiếng Trung Châu (周) Chu (朱)
Quan thoại / Tiếng phổ thông zhōu zhū
Tiếng Quảng Đông zau1 zyu1
Tiếng Triều Châu ziu1 zu1
Tiếng Khách Gia ziu1 zu1
Tiếng Mân Nam ziu1 zu1

Theo bảng xếp hạng Bách gia tính năm 2013 của Trung tâm Nghiên cứu Nguồn gốc Tính thị Hoa Hạ Hội Nghiên cứu Văn hoá Phục Hi Trung Hoa (中華伏羲文化研究會華夏姓氏源流研究中心) họ Châu 周 đứng thứ 10, họ Chu 朱 đứng thứ 14 về số lượng người mang họ.[3]

Trong tiếng Hàn, hai họ 周 và 朱 là đồng âm 주 (Ju). Tổng số người theo hai họ này ở Hàn Quốc là 215.010 theo thống kê năm 2000, xếp thứ 32 theo độ phổ biến ở Hàn Quốc.[4]

Các triều đại họ Chu 朱 ở Trung Quốc

[sửa | sửa mã nguồn]

Người Trung Quốc

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật hư cấu

[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng tộc nhà Hậu Lương

[sửa | sửa mã nguồn]

Hoàng tộc nhà Minh

[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện đại

[sửa | sửa mã nguồn]

Người Việt Nam

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách những người Việt mang họ Chu (朱), bao gồm cả những người do kị húy ở Việt Nam nên đã đổi thành âm "Châu".

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chu Đình Nghiêm: Cầu thủ bóng đá các đội Nam Định, LG.ACB, Hòa phát; Huấn luyện viên trưởng CLB bóng đá Hà Nội T&T.
  • Chu Ngọc Anh, cầu thủ bóng đá Việt Nam

Nghệ thuật

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chu Thị Ánh, Á hậu 2 Hoa hậu Thể thao Việt Nam 2022

Người Triều Tiên

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Ju Se Hyeok (tiếng Triều Tiên: 주세혁; chữ Hán: 朱世赫; Hán Việt: Chu Thế Hách), vận động viên bóng bàn Hàn Quốc

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "周". Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015.
  2. "朱". Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015.
  3. "最新版百家姓排行榜出炉:王姓成中国第一大姓", 新华网, ngày 15 tháng 4 năm 2013, truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013
  4. "Bản sao đã lưu trữ". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2010.