La (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

La là một họ của người châu Á. Họ này có mặt ở nhiều nơi trong vùng đông nam á ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc (chữ Hán: 羅, Bính âm: Luo) và Triều Tiên (miền Nam: Hangul: 나, Romaja quốc ngữ: Na; miền Bắc: Hangul: 라, Romaja quốc ngữ: Ra). Trong danh sách Bách gia tính họ này đứng thứ 75, người mang họ La đông thứ 20 ở Trung Quốc theo thống kê năm 2006. La là họ lớn thứ 20 của Trung Quốc, ước chiếm 0,86% nhân khẩu của dân tộc Hán trong cả nước, chiếm vị trí thứ 16, chủ yếu phân bố tại các tỉnh Tứ Xuyên, Quảng Đông, Hồ Nam, Giang tây, Quý Châu, Hồ Bắc.

Tại Việt Nam, người họ La khá ít so với các họ khác. Trong lịch sử các Triều đại phong kiến Việt Nam, họ La có rất nhiều đóng góp trong xây dựng đất nước và được ghi nhận là 1 dòng họ rất có uy tín. Người họ La có thể là người kinh, người Tày hoặc một dân tộc thiểu số khác.

Người Việt Nam họ La[sửa | sửa mã nguồn]

  • La Viện, là một Đạo sĩ vào thời Tống Nhân Tôngnhà Lý nước An Nam đem binh thuyền đi đánh Chiêm Thành. Tới cửa Thần Đầu thì bỗng có sóng gió nổi lên liên tục mấy ngày liền, không sao qua được. Hoàng Đế nghe tin ở dãy núi gần đấy có vị Đạo Sĩ tu luyện một mình trong am, bèn cho mời tới để giúp việc cầu khẩn. Chân Nhân người họ La được vua phong đạo hiệu là Áp Lãng Chân Nhân. Đạo Sĩ từ hồi còn trẻ đã bỏ vợ con để đi học đạo.
  • La Tu, đỗ Tiến sĩ, làm quan thời Trần Nghệ Tông, được phong tới chức Thẩm Hình Viện Sứ rồi mất.
  • La Thế Nghiệp, thi đỗ Đệ tam giáp đồng tiến sĩ làm quan Hiến Sát Sứ thời nhà Lê (Lê Tương Dực) quê xã Lục Trúc, huyện Thuần Hựu, phủ Hà Trung (nay thuộc huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa). Được ghi danh tại bia số 11 trong văn miếu Quốc Tử Giám.
  • La Hối, nhạc sĩ Việt Nam.
  • La Thị Tám, anh hùng Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • La Văn Cầu, anh hùng Quân đội Nhân dân Việt Nam.
  • La Thăng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư tỉnh Ủy Lạng Sơn.
  • La Đức Cương, Giám đốc Bệnh viện Tâm thần Trung ương I.

Người Trung Quốc họ La[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]