Diệp (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Diệp
葉姓 - 楷体.svg
họ Diệp viết bằng chữ Hán
Tiếng Việt
Quốc ngữ Diệp
Tiếng Trung
Chữ Hán
Trung Quốc đại lụcbính âm Ye
Tiếng Triều Tiên
Hangul
Romaja quốc ngữ Seop

Diệp là một họ của người châu Á. Họ này có mặt ở Việt Nam, Trung QuốcTriều Tiên tuy rất hiếm.

Phát âm[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, họ này được phát âm là Diệp, riêng người Ngái phát âm là Giáp.

Tại Trung Quốc, họ này viết là 葉, phát âm khác nhau tùy địa phương: Yeh, Yee, Ee, Yip, Yeap, Yap.

Tại bán đảo Triều Tiên, họ này được viết là 섭, phát âm là Seop.

Khởi nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Diệp được ghi nhận là khởi nguồn từ vùng đất tên Diệp (nay là Diệp huyện), ngày nay nó ở vùng Bình Đỉnh Sơn, tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc.

Vào thời Xuân Thu Chiến Quốc, nước Sở có vị tướng Thẩm Chư Lương, trong cuộc chiến Ngô-Sở (506 trước Công nguyên) có công hộ giá Sở Chiêu vương chạy sang cầu viện quân Tần. Sau khi được Tần Ai Công xuất quân giúp đỡ đánh lui quân Ngô, Sở Chiêu vương đã phong cho ông tước công, ban cho vùng đất Diệp, cũng cho đổi họ từ Thẩm sang Diệp. Từ đó ông được gọi là Diệp Công, con cháu ông cũng mang họ Diệp, còn thân thích vẫn mang họ Thẩm.

Diệp Công được xem là thủy tổ của họ Diệp.

Trong tiếng Trung Quốc cổ, chữ Diệp (ye) không mang một ý nghĩa gì. Về sau nó mới mang nghĩa là lá, có thể là do vùng đất Diệp chủ yếu là sản xuất rau.

Người Việt Nam họ Diệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]