Thi (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Thi là một họ của người châu Á. Họ này có mặt ở Việt Nam, Triều Tiên (Hangul: 시, Romaja quốc ngữ: Si) và Trung Quốc (chữ Hán: 施, Bính âm: Shi). Trong danh sách Bách gia tính họ này đứng thứ 23, về mức độ phổ biến họ này xếp thứ 97 ở Trung Quốc theo thống kê năm 2006.

Người Việt Nam họ Thi nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Tuy nhiên vào thế kỷ VI, Lịch Đạo Nguyên từ Trung Quốc sang Giao Chỉ, có đến vùng Mê Linh. Khi trở về nước, ông viết sách Thủy kinh chú, trong đó có đoạn:

Châu Diên Lạc tướng tử, danh Thi, sách Mê Linh Lạc tướng nữ, danh Trưng Trắc, vi thê. Trắc vi nhân hữu đảm dũng, tương Thi khởi tặc. Mã Viện tương binh thảo Trắc, Thi tẩu nhập Cấm Khê (quyển 37, tờ 6a. Nguyên tác không có dấu phẩy).

Ở trên có viết "danh Trưng Trắc" tức tên là Trưng. Nếu là "danh Thi Sách" thì câu này lại không có nghĩa. Mặt khác, "sách" cũng có nghĩa là hỏi. Nếu luận theo nghĩa bày sẽ hợp lí hơn. Như vậy "danh Thi" rất có thể là tên Thi. Ta chỉ biết chồng bà Trưng Trắc tên Thi chứ không biểt họ là gì.

Người Trung Quốc họ Thi nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]