Thi (nước)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thi quốc hay Tự quốc
Thế kỷ 11 TCN–560 TCN
Thủ đôThi (nay thuộc phía nam thành phố Tế Ninh tỉnh Sơn Đông)
Chính trị
Chính phủquân chủ, phong kiến
Lịch sử 
• Đầu thời Tây Chu
Thế kỷ 11 TCN
• Nước Lỗ tiêu diệt
560 TCN
Tiền thân
Kế tục
Nhà Chu
Tề (nước)

Thi (tiếng Trung: ; bính âm: Shī) là một nước chư hầu nhỏ thời Chu, vị trí nay thuộc phía nam thành phố Tế Ninh tỉnh Sơn Đông. Minh văn khắc trên đồ đồng xanh được khai quật lại ghi là Tự (寺) trong khi Xuân Thu Công Dương truyện thì ghi là Thi (诗), theo như Xuân Thu Tả Thị truyện ghi chép, nội bộ nước Thi đã xuất hiện tình trạng bất ổn vào khoảng giữa thế kỷ 6 TCN, nước Lỗ nhân cơ hội đó đã mang quân tiêu diệt nước này vào năm 560 TCN. Nhưng theo Xuân Thu Công Dương truyện ghi chép nói rằng "Thi" này chính là ấp của nước Chu bị nước Lỗ đánh chiếm vào năm 560 TCN. Vào những năm 1990 giới khảo cổ Trung Quốc đã phát hiện khu mộ quý tộc nước Thi tại lầu Tiên Nhân huyện Trường Thanh tỉnh Sơn Đông.

Vua nước Thi[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy hiệu Họ tên Thời gian tại vị Thân phận và ghi chú
đời trước chưa rõ
Thi Bá[1] thời Chu U vương
Thi Bá[1] đầu thời Chu Bình vương
Thi Bá Tự[1] Nhâm Tự cuối thời Chu Bình vương
đời sau không rõ
Thi Công Điển[1] Nhâm Điển giữa thời Xuân Thu
đời sau chưa rõ
? - 560 TCN bị nước Lỗ thôn tính

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Ngô Trấn Phong, Kim văn nhân danh hối biên, Trung Hoa Thư Cục bản in lần 1 tháng 8 năm 2006, trang 222