Lê (họ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
họ Lê viết bằng chữ Hán.

(chữ Hán: ) là một họ của người Việt Nam, Trung Quốc. Họ Lê phổ biến ở miền nam Trung Quốc (Quảng Đông, Hồng Kông). Tuy âm Hán-Việt của họ này chỉ có một cách đọc là "Lê" nhưng trong các ngôn ngữ phương Tây, họ "Lê" (Hán tự: 黎; bính âm: ; thường được viết là: Li, Lai hoặc Le) có thể bị nhầm lẫn với họ Lý (Hán tự: 李; bính âm: ; thường được viết là: Li hoặc Lee).

Nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Trung Quốc, có các thuyết sau về nguồn gốc của họ Lê (黎) tại quốc gia này:

Họ Lê Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Họ là một trong những phổ biến tại Việt Nam (thống kê 2005).[1]

Người Việt Nam nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Triều đại phong kiến[sửa | sửa mã nguồn]

Lê Thái Tổ
Lê Thánh Tông

Hậu phi[sửa | sửa mã nguồn]

Quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Đại tướng quân đội Lê Trọng Tấn

Quan lại phong kiến[sửa | sửa mã nguồn]

Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam Lê Khả Phiêu

Văn học[sửa | sửa mã nguồn]

Khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà bác học Lê Quý Đôn
Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác

Nghệ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Người Trung Quốc nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Nam ca sĩ, diễn viên Hồng Kông Lê Minh (黎明, Leon Lai).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lê Trung Hoa (2005). Họ và tên người Việt Nam. Hà Nội, Việt Nam: Nhà xuất bản Khoa học xã hội (Social Sciences Publishing House). 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sự nghiệp Lê Thánh Tông và Lê tộc Quảng Nam – Đà Nẵng của Phạm Ngô Minh, Lê Duy Anh, 1999.