Nhà giáo Nhân dân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nhà giáo Nhân dân là danh hiệu do Hội đồng Thi đua và Khen thưởng Quốc gia xét và Chủ tịch nước Việt Nam ký quyết định trao tặng cho những nhà giáo được đánh giá là đã có cống hiến xuất sắc trong sự nghiệp giáo dục của Việt Nam hai năm một lần vào Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng 11.

Tiêu chuẩn[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 thì bốn tiêu chuẩn chính là:

  1. đạo đức: trung thành với "Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa"; có phẩm chất đạo đức tốt, tận tụy với nghề, thương yêu, chăm sóc, giáo dục học sinh, sinh viên; gương mẫu, thực sự là tấm gương sáng cho học sinh, sinh viên và đồng nghiệp noi theo.
  2. tài năng sư phạm xuất sắc, có công lớn trong sự nghiệp giáo dục của dân tộc (chỉ người Việt); đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nhà giáo ưu tú, tính đến năm xét tặng từ sáu năm trở lên và trong thời gian đó được phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc được tặng thưởng Huân chương lao động hạng ba trở lên.
  3. ảnh hưởng rộng rãi trong ngành và trong xã hội.
  4. thời gian trực tiếp nuôi dạy, giảng dạy từ 20 năm trở lên.

Một số Nhà giáo Nhân dân tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Đặng Thai Mai (1902 - 1984)
  2. Nguyễn Lân (1906-2003)
  3. Trần Văn Giàu (1911-2010)
  4. Nguyễn Thúc Hào (19122009)
  5. Hoàng Minh Thảo (1921 - 2008)
  6. Đoàn Trọng Truyến (1922 - 2009)
  7. Đinh Xuân Lâm (1925 - 2017)
  8. Nguyễn Cảnh Toàn (sinh 1926)
  9. Hà Minh Đức (sinh 1935)
  10. Nguyễn Văn Đạo (19372006)
  11. Phan Cự Đệ(1933 - 2007)
  12. Nguyễn Tài Cẩn (1926 - 2011)
  13. Hoàng Như Mai (1919 - 2013)...
  14. Mai Văn Đính

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]