Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam

Communist Party of Vietnam flag.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam

Khóa thứ XI(năm 2011-tới nay)
Ủy viên
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
Các Ủy viên(15) Trương Tấn Sang
Nguyễn Tấn Dũng
Nguyễn Sinh Hùng
Lê Hồng Anh
Phùng Quang Thanh
Lê Thanh Hải
Tô Huy Rứa
Phạm Quang Nghị
Trần Đại Quang
Tòng Thị Phóng
Ngô Văn Dụ
Đinh Thế Huynh
Nguyễn Xuân Phúc
Nguyễn Thị Kim Ngân
Nguyễn Thiện Nhân
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Chức năng Cơ quan thường trực của Đảng Cộng sản Việt Nam
Cấp hành chính Cấp Trung ương
Cơ quan làm việc Ban Bí thư Trung ương
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ Văn phòng Trung ương Đảng
1A, Hùng Vương, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, thường gọi tắt là Bộ Chính trị là cơ quan lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện nghị quyết Ðại hội đại biểu toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; quyết định những vấn đề về chủ trương, chính sách, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương; báo cáo công việc đã làm trước hội nghị Ban Chấp hành Trung ương hoặc theo yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương.[1]

Các thành viên trong Bộ Chính trị do Ban Chấp hành Trung ương bầu ra. Bộ Chính trị gồm các ủy viên chính thức và có thể có các ủy viên dự khuyết.

Trong lĩnh vực nhân sự, Bộ Chính trị có quyền quyết định hay giới thiệu nhân sự cho các chức vụ quan trọng trong bộ máy đảng, Nhà nước và các đoàn thể, không kể các chức danh do Ban Chấp hành Trung ương hay Ban Bí thư quyết định theo phân cấp.

Các phiên họp của Bộ Chính trị đều là họp kín, biểu quyết theo quy định của Đảng. Các thành viên Ban Bí thư không phải Ủy viên Bộ Chính trị được tham dự các phiên họp Bộ Chính trị đối với các vấn đề liên quan Ban Bí thư.

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Số Ủy viên trong Bộ Chính trị không nhất định nên có thể thay đổi. Vì nội quy thay đổi không được công bố nên quyết định số ủy viên được xem là quyết định kín.

Bộ chính trị có 13 thành viên vào năm 1976 khi thành lập nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đến năm 1996 thì tăng lên thành 19.

Trong số ủy viên Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương bầu ra Tổng Bí thư. Trước đây Ban Chấp hành Trung ương còn bầu ra chức Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương, nhưng hiện nay (2010) không còn chức vụ này nữa, người giữ chức vụ này duy nhất là Hồ Chí Minh. Ngoài ra, một ủy viên Bộ Chính trị đảm nhận chức danh Thường trực Ban Bí thư.

Theo cơ cấu trong Đảng, các ủy viên Bộ Chính trị giữ tất cả những cương vị chủ chốt trong bộ máy chính quyền: Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng thường trực, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao cũng thường có mặt trong Bộ Chính trị, nhưng không phải trong mọi trường hợp: như các ông Hoàng Minh Giám, Ung Văn Khiêm, Xuân Thủy, Nguyễn Dy Niên, hiện nay là Phạm Bình Minh không ở trong Bộ Chính trị.

Các ủy viên khác giữ những cương vị chủ chốt của bộ máy đảng: Trưởng Ban Tổ chức Trung ương Đảng (đảm nhiệm công tác tổ chức, cán bộ), Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng (kiểm tra tổ chức đảng, tư cách đảng viên, chống tham nhũng), Trưởng Ban Tuyên giáo, Bí thư Thành ủy Hà Nội, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện nay, các ủy viên Bộ Chính trị giữ các cương vị Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hộiThường trực Ban Bí thư được gọi là "các cán bộ chủ chốt của Đảng, Nhà nước". Các ủy viên Bộ Chính trị này được gọi là các ủy viên Bộ Chính trị phụ trách chung, để phân biệt với các ủy viên Bộ Chính trị phụ trách lĩnh vực. Quyền hạn uỷ viên Bộ chính trị (cũng như quyền hạn ủy viên Trung ương, ủy viên Ban Bí thư) được quy định trong văn bản quy chế của Đảng. Các ủy viên Bộ Chính trị giữ các cương vị Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội có quy định riêng. Quyền hạn của Tổng Bí thư và Thường trực Ban bí thư được quy định riêng.

Tổng Bí thư là người đứng đầu Ban Chấp hành Trung ương, và thay mặt Ban Chấp hành Trung ương chủ trì công việc ba cơ quan quan trọng nhất trong hệ thống quyền lực: Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư, đồng thời là Bí thư quân ủy Trung ương, là nhân vật quyền lực cao nhất. Chủ tịch nước (đồng thời Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và an ninh), Thủ tướng (kiêm Bí thư Ban cán sự đảng Chính phủ), Chủ tịch Quốc hội (kiêm Bí thư Đảng đoàn Quốc hội, và là chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội) ngoài nhiệm vụ theo Hiến pháp (chịu sự lãnh đạo của các cơ quan Đảng), quyền hạn do Ban Chấp hành Trung ương giao theo quy chế và phân công công tác của Bộ Chính trị. Các chức danh này thường không kiêm nhiệm trong Ban Bí thư (thiết chế quyết định một số vấn đề quan trọng và giám sát bộ máy Nhà nước). [cần dẫn nguồn]

Theo quy định hiện hành thì Tổng Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số các ủy viên Bộ Chính trị. Các chức danh Chủ tịch nước, Thủ tướng, Chủ tịch Quốc hội là các ủy viên Bộ Chính trị, do Ban Chấp hành Trung ương đề cử, Quốc hội phê chuẩn. Thường trực Ban bí thư do Bộ Chính trị phân công.

Theo quy định của đảng năm 2011, đối với các chức danh thuộc nhà nước và các đoàn thể cấp trung ương, Ban Chấp hành Trung ương giới thiệu 3 chức danh: Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ để Quốc hội bầu; "tham gia ý kiến" về nhân sự Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các uỷ ban của Quốc hội và các thành viên Chính phủ. Trong khi Bộ Chính trị giới thiệu các chức danh thuộc diện Bộ Chính trị quản lý để Chính phủ trình Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội bầu. Ban Bí thư giới thiệu các chức danh thuộc diện Ban Bí thư quản lý để Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm; Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội bầu.

Cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý hầu hết là ủy viên trung ương trở lên, còn cán bộ Ban Bí thư quản lý thường dưới một cấp hoặc thủ trưởng thuộc cơ quan, tổ chức ít quan trọng hơn. Do nhiều cán bộ đảm nhiệm nhiều cương vị nên nhiều cán bộ vừa thuộc Bộ Chính trị vừa thuộc Ban Bí thư quản lý.

Điều lệ Đảng sửa đổi, bổ sung năm 2011 ngoài có quy định mới quyền Ban Chấp hành trung ương, cũng quy định về Quân ủy Trung ương, phân định rạch ròi quyền Quân ủy Trung ương (do Tổng Bí thư đứng đầu), với cơ quan Nhà nước (Hội đồng Quốc phòng và an ninh - do Chủ tịch nước đứng đầu, Chính phủ...) trong lĩnh vực quốc phòng. Theo quy định hiện nay nhân sự Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương gồm một số cán bộ trong ngành và ngoài ngành do Bộ Chính trị chỉ định. Điều lệ cũng quy định rõ Tổng Bí thư và Bí thư cấp ủy đảng địa phương đứng đầu đảng ủy quân sự cùng cấp, thể hiện sự lãnh đạo tuyệt đối của đảng.

Các tổ chức đảng quan trọng như Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ, Quân ủy Trung ương, Đảng ủy công an Trung ương, Đảng đoàn ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban cán sự đảng Tòa án nhân dân tối cao, Ban cán sự đảng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,...và một số tổ chức đảng quan trọng khác do Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý. Bí thư và các thành viên Đảng đoàn Quốc hội, Ban Cán sự Chính phủ do Bộ Chính trị chỉ định, Bí thư và các thành viên Đảng đoàn Mặt trận, Tòa án, Viện Kiểm sát tối cao, các bộ ngành do Ban Bí thư chỉ định.

Một số ban chỉ đạo được thành lập giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư về một số lĩnh vực, như các Ban chỉ đạo Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ,...

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường vụ Trung ương 1930-1951[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu tổ chức Bộ Chính trị xuất hiện từ Đại hội II của Đảng Cộng sản Việt Nam (lúc đó là Đảng Lao động Việt Nam) họp năm 1951. Tiền thân của nó là Ban Thường vụ Trung ương.

Ban Thường vụ Trung ương đầu tiên xuất hiện từ sau Hội nghị thành lập đảng thành lập Ban Chấp hành Trung ương lâm thời có Trịnh Đình Cửu (phụ trách Ban chấp hành trung ương lâm thời), Trần Văn Lan, Nguyễn Hới.

Ban Thường vụ Trung ương chính thức sau Hội nghị lần thứ 1 (tháng 10 năm 1930) gồm Trần Phú,Ngô Đức Trì, Nguyễn Trọng Nhã.

Ban Thường vụ Trung ương do Đại hội I (1935) bầu ra có 5 người: Lê Hồng Phong, Đinh Thanh, Hoàng Đình Giong, Ngô Tuân, Nguyễn Văn Dựt. Tại các Hội nghị Trung ương năm 1936, 1937, 1938, 1939 và 1940 điều chỉnh, bổ sung nhân sự Ban Thường vụ Trung ương. Hội nghị TW tháng 10 năm 1937 bầu Ban Thường vụ gồm: Hà Huy Tập, Lê Hồng Phong, Nguyễn Văn Cừ, Nguyễn Chí Diểu, Võ Văn Tần. Hội nghị TW tháng 3 năm 1938 bầu Ban Thường vụ có cơ cấu như cũ: Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập, Võ Văn Tần, Nguyễn Chí Diểu, Lê Hồng Phong. Các hội nghị năm 1939 bổ sung Lê Duẩn, và năm 1940 cơ cấu gồm Trường Chinh, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Quốc Việt.

Ban Thường vụ Trung ương được bầu ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8, khóa I (họp từ ngày 10 đến ngày 19 tháng 5 năm 1941), gồm Trường Chinh, Hoàng Văn ThụHoàng Quốc Việt, đứng đầu là Tổng Bí thư Trường Chinh.

Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, Ban Thường vụ Trung ương gồm Hồ Chí Minh, Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp, Lê Đức Thọ, Hoàng Quốc Việt, sau bổ sung thêm Nguyễn Lương Bằng.

Thường vụ Bộ Chính trị 1996-2001[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam họp vào năm 1996 bỏ cơ cấu Ban Bí thư và tạo ra cơ cấu Thường vụ Bộ Chính trị. Mô hình tổ chức này chỉ tồn tại trong 5 năm, đến Đại hội IX (năm 2001) thì bị bãi bỏ, trở lại mô hình Ban Bí thư.

Bộ Chính trị bầu ra số thành viên thường trực, tạo thành Ban Thường vụ Bộ Chính trị. Thường vụ Bộ Chính trị thay mặt Bộ Chính trị lãnh đạo và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết của đảng; chuẩn bị các vấn đề trình Bộ Chính trị xem xét, quyết định; chỉ đạo thực hiện các chủ trương về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, công tác đảng, công tác cán bộ, công tác quần chúng; giải quyết công việc hàng ngày của Đảng.

Thường trực Bộ chính trị (1 người) có vai trò tương tự Thường trực Ban Bí thư ở các khóa khác, thay mặt Tổng Bí thư khi cần.

Ban Thường vụ Bộ Chính trị được bầu ra tại Đại hội VIII gồm 5 người: Đỗ Mười, Lê Đức Anh, Võ Văn Kiệt, Lê Khả Phiêu, Nguyễn Tấn Dũng. Thường trực Bộ chính trị: Lê Khả Phiêu.

Hội nghị lần thứ 4 khoá VIII họp từ ngày 22 đến 29-12-1997 đã bầu ra Ban Thường vụ Bộ chính trị mới gồm: Lê Khả Phiêu, Nông Đức Mạnh, Trần Đức Lương, Phan Văn Khải, Phạm Thế Duyệt. Thường trực Bộ chính trị: Phạm Thế Duyệt, Nguyễn Phú Trọng (từ tháng 8 năm 1999).

Về sơ bản quyền hạn, nhiệm vụ của Thường vụ Bộ Chính trị giống với Ban Bí thư các khóa trước và sau này, nhưng thể hiện sự tập trung quyền lực và cũng có một số khác biệt nhỏ. Khác với Ban Bí thư hiện có nhiệm vụ quan trọng là cơ quan chỉ đạo hoặc kiểm tra việc chuẩn bị các vấn đề đưa ra Bộ Chính trị, Thường vụ Bộ Chính trị chuẩn bị các vấn đề trình Bộ Chính trị, tuy nhiên theo phân cấp quản lý cán bộ hiện nay, thì Ban Bí thư đã được mở rộng quyền quản lý tới cấp phó chủ tịch HDND và UBND cấp tỉnh.

Danh sách cụ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội XI (2011)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng Chức vụ Nhà nước Ghi chú
1 Nguyễn Phú Trọng
(1944-)
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Bí thư Quân ủy Trung ương,
Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng
-
2 Trương Tấn Sang
(1949-)
Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương,

Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương

Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương

Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam
Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam
3 Nguyễn Tấn Dũng
(1949-)
Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương,

Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương

Bí thư Ban Cán sự Đảng Chính phủ
Trưởng Ban Chỉ đạo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 (khóa X)

Thủ tướng Chính phủ
Phó Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam,

Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính Trung ương

4 Nguyễn Sinh Hùng
(1946-)
Bí thư Đảng Đoàn Quốc hội
Trưởng Ban Chỉ đạo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X)
Chủ tịch Quốc hội Việt Nam khóa XIII
5 Đại tướng Lê Hồng Anh
(1949-)
Thường Trực Ban Bí thư Trung ương Đảng
Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng
-
6 Đại tướng Phùng Quang Thanh
(1949-)
Phó Bí thư Quân ủy Trung ương Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh
7 Lê Thanh Hải
(1950-)
Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh -
8 Tô Huy Rứa
(1947-)
Bí thư Trung ương Đảng,
Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
-
9 Phạm Quang Nghị
(1949-)
Bí thư Thành ủy Hà Nội -
10 Đại tướng Trần Đại Quang
(1956-)
Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương
Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Nguyên
Bộ trưởng Bộ Công an
11 Tòng Thị Phóng
(1954-)
Phó Bí thư Đảng đoàn Quốc hội Phó Chủ tịch Quốc hội
12 Ngô Văn Dụ
(1947-)
Bí thư Trung ương Đảng,
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương
Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng
-
13 Đinh Thế Huynh
(1953-)
Bí thư Trung ương Đảng,
Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương
-
14 Nguyễn Xuân Phúc
(1954-)
Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng Chính phủ
Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng,
Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương
Trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc
Phó Thủ tướng Chính phủ
15 Nguyễn Thị Kim Ngân
(1954-)
Bí thư Trung ương Đảng Phó Chủ tịch Quốc hội khóa XIII Bầu bổ sung tại Hội nghị lần thứ 7
16 Nguyễn Thiện Nhân
(1953-)
Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Bầu bổ sung tại Hội nghị lần thứ 7

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội X (2006)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Nông Đức Mạnh Tổng bí thư
Bí thư Đảng uỷ Quân sự Trung ương
2 Nguyễn Minh Triết Chủ tịch nước
Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam
3 Nguyễn Tấn Dũng Thủ tướng Chính phủ
Phó chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam
Bí thư Ban cán sự đảng Chính phủ
4 Nguyễn Phú Trọng Chủ tịch Quốc hội Việt Nam
Bí thư Đảng đoàn Quốc hội
5 Trương Tấn Sang Thường trực Ban Bí thư Trung ương
6 Lê Hồng Anh Bộ trưởng Bộ Công an
Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương
7 Phạm Gia Khiêm Phó Thủ tướng
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
8 Phùng Quang Thanh Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Phó bí thư Đảng uỷ Quân sự Trung ương
9 Trương Vĩnh Trọng Bí thư Trung ương
Phó Thủ tướng
10 Lê Thanh Hải Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
11 Nguyễn Sinh Hùng Phó Thủ tướng Chính phủ
12 Nguyễn Văn Chi Bí thư Trung ương
Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương
13 Hồ Đức Việt Bí thư Trung ương
Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
14 Phạm Quang Nghị Bí thư Thành ủy Hà Nội Cho thôi không tham gia Ban Bí thư Trung ương từ Hội nghị lần thứ 3 (24-27/6/2006) [2].
15 Tô Huy Rứa Bí thư Trung ương
Trưởng Ban Tuyên Giáo Trung ương
Bầu bổ sung tại Hội nghị lần thứ 9

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội IX (2001)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Nông Đức Mạnh Tổng bí thư
Bí thư Quân ủy Trung ương
2 Trần Đức Lương Chủ tịch nước
3 Phan Văn Khải Thủ tướng
4 Nguyễn Văn An Chủ tịch Quốc hội
5 Lê Minh Hương Bộ trưởng Bộ Công an (đến năm 2002) Mất năm 2004
6 Nguyễn Minh Triết Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
7 Nguyễn Phú Trọng Bí thư Thành ủy Hà Nội
8 Trương Tấn Sang Trưởng ban Kinh tế Trung ương
9 Nguyễn Tấn Dũng Phó Thủ tướng thường trực
10 Phạm Văn Trà Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
11 Phan Diễn Thường trực Ban Bí thư
12 Lê Hồng Anh Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương(đến cuối năm 2002), Bộ trưởng Bộ Công an (từ năm 2002)
13 Trần Đình Hoan Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
14 Trương Quang Được Trưởng Ban Dân vận trung ương
Phó chủ tịch Quốc hội (từ năm 2002)
15 Nguyễn Khoa Điềm phụ trách tư tưởng, văn hóa và khoa giáo
Trưởng Ban Tư tưởng văn hóa

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội VIII (1996)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Đỗ Mười Tổng bí thư (đến tháng 12 năm 1997)
Thường vụ Bộ Chính trị
Từ tháng 12 năm 1997 rút khỏi Bộ Chính trị
2 Lê Đức Anh Chủ tịch nước (đến năm 1997)
Thường vụ Bộ Chính trị
Từ tháng 12 năm 1997 rút khỏi Bộ Chính trị
3 Võ Văn Kiệt Thủ tướng (đến năm 1997)
Thường vụ Bộ Chính trị
Từ tháng 12 năm 1997 rút khỏi Bộ Chính trị
4 Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội
5 Lê Khả Phiêu Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Trưởng Ban bảo vệ chính trị nội bộ, Thường trực Bộ Chính trị, từ tháng 12 năm 1997 là Tổng Bí thư Đảng
Thường vụ Bộ Chính trị
6 Nguyễn Mạnh Cầm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
7 Phan Văn Khải Phó Thủ tướng thường trực
8 Đoàn Khuê Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (đến năm 1997) Mất năm 1998
9 Nguyễn Đức Bình Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương, Giám đốc Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
10 Nguyễn Văn An Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
11 Phạm Văn Trà Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (từ tháng 12 năm 1997)
12 Trần Đức Lương Phó Thủ tướng
13 Nguyễn Thị Xuân Mỹ Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương
14 Trương Tấn Sang Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
15 Lê Xuân Tùng Bí thư Thành ủy Hà Nội, từ năm 2000 là Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương
16 Lê Minh Hương Bộ trưởng Bộ Công an
17 Nguyễn Đình Tứ Trưởng Ban Khoa giáo Trung ương Mất trong thời gian Đại hội,
trước khi công bố danh sách chính thức
18 Phạm Thế Duyệt Trưởng Ban dân vận Trung ương, sau là Thường vụ Thường trực Bộ Chính trị
19 Nguyễn Tấn Dũng Trưởng ban Kinh tế Trung ương (1996-1997), Phó thủ tướng thường trực

Chính phủ từ năm 1997

Hội nghị Trung ương lần thứ 4[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị Trung ương tháng 12 năm 1997
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Lê Khả Phiêu Tổng bí thư
Thường vụ Bộ Chính trị
2 Trần Đức Lương Chủ tịch nước
Thường vụ Bộ Chính trị
3 Phan Văn Khải Thủ tướng
Thường vụ Bộ Chính trị
4 Nông Đức Mạnh Chủ tịch Quốc hội
Thường vụ Bộ Chính trị
5 Phạm Thế Duyệt Thường vụ Thường trực Bộ Chính trị, từ năm 1999 kiêm Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
6 Nguyễn Tấn Dũng Phó Thủ tướng thường trực
7 Nguyễn Mạnh Cầm Phó Thủ tướng
8 Nguyễn Phú Trọng Phụ trách công tác tư tưởng - văn hóa và khoa giáo
Bí thư Thành ủy Hà Nội (từ 2002)
9 Đoàn Khuê Mất năm 1998
10 Nguyễn Đức Bình Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương
11 Nguyễn Văn An Trưởng Ban Tổ chức Trung ương
12 Phạm Văn Trà Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
13 Nguyễn Minh Triết Trưởng Ban dân vận Trung ương
Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (từ năm 2000)
14 Nguyễn Thị Xuân Mỹ Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra trung ương
15 Trương Tấn Sang Bí thư thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
Trưởng ban kinh tế trung ương
16 Lê Xuân Tùng Bí thư thành ủy Hà Nội
Trưởng ban khoa giáo trung ương, phụ trách công tác tư tưởng - văn hóa và khoa giáo (từ năm 2002)
17 Lê Minh Hương Bộ trưởng Bộ Công an
18 Phan Diễn Trưởng Ban Kinh tế trung ương
Bí thư Thành ủy Đà Nẵng (từ năm 2000)
19 Phạm Thanh Ngân Chủ nhiệm Tổng cục chính trị

Đại hội Đảng lần thứ VII[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội VII (1991)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Đỗ Mười Tổng bí thư
2 Lê Đức Anh Thường trực Bộ Chính trị, phụ trách quốc phòng, an ninh, đối ngoại, từ 1992 Chủ tịch nước
3 Võ Văn Kiệt Thủ tướng
4 Đào Duy Tùng Thường trực Ban Bí thư, từ năm 1994 là Thường trực Bộ Chính trị- Ban Bí thư
5 Nông Đức Mạnh Trưởng Ban Dân tộc trung ương, từ năm 1992 là Chủ tịch Quốc hội
6 Lê Khả Phiêu Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Bầu bổ sung từ Hội nghị Trung ương 6 tháng 11 năm 1993
7 Nguyễn Mạnh Cầm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Bầu bổ sung từ Hội nghị Trung ương 6 tháng 11 năm 1993
8 Phan Văn Khải Phó Thủ tướng
9 Đoàn Khuê Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
10 Nguyễn Đức Bình Phụ trách công tác tư tưởng - văn hoá và khoa giáo, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
11 Vũ Oanh Phụ trách Dân vận và Mặt trận, Trưởng Ban Dân vận trung ương
12 Lê Phước Thọ Trưởng Ban Tổ chức trung ương
13 Bùi Thiện Ngộ Bộ trưởng Bộ Nội vụ (từ năm 1994 đổi là Bộ Công an)
14 Võ Trần Chí Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh
15 Phạm Thế Duyệt Bí thư Thành ủy Hà Nội
16 Nguyễn Hà Phan Trưởng Ban Kinh tế Trung ương, Phó chủ tịch Quốc hội Bầu bổ sung từ Hội nghị Trung ương 6 tháng 11 năm 1993, giữ chức đến năm 1996. Năm 1996 bị khai trừ khỏi đảng
17 Đỗ Quang Thắng Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra trung ương

Bầu bổ sung từ Hội nghị Trung ương 6 tháng 11 năm 1993

Đại hội Đảng lần thứ VI[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội VI (1986)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Nguyễn Văn Linh Tổng bí thư
2 Phạm Hùng Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (đến năm 1988) Mất năm 1988
3 Võ Chí Công Chủ tịch Hội đồng Nhà nước
4 Đỗ Mười Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (từ năm 1988)
Thường trực Ban Bí thư (đến năm 1988)
5 Võ Văn Kiệt Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
6 Nguyễn Đức Tâm Trưởng Ban tổ chức trung ương
7 Nguyễn Cơ Thạch Phó chủ tịch HDBT, Bộ trưởng Bộ ngoại giao
8 Lê Đức Anh Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
9 Đồng Sĩ Nguyên Phó chủ tịch HDBT
10 Trần Xuân Bách Phụ trách về đối ngoại kiêm Trưởng ban Đối ngoại Trung ương, sau Trưởng ban Tư tưởng Văn hóa TƯ, phụ trách nghiên cứu về lý luận Đến tháng 3 năm 1990
11 Nguyễn Thanh Bình Bí thư Thành ủy Hà Nội
Thường trực Ban Bí thư (từ năm 1988)
12 Mai Chí Thọ Bộ trưởng Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an)
13 Đào Duy Tùng Trưởng ban tư tưởng văn hóa TW Ủy viên dự khuyết
Ủy viên chính thức từ năm 1988

Đại hội Đảng lần thứ V[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội V (1982)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Lê Duẩn Tổng bí thư (đến tháng 7 năm 1986) Mất tháng 7 năm 1986
2 Trường Chinh Tổng bí thư (tháng 7-12 năm 1986)
Chủ tịch Hội đồng Nhà nước
3 Phạm Văn Đồng Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
4 Phạm Hùng Phó chủ tịch HDBT, Bộ trưởng Bộ Nội vụ
5 Lê Đức Thọ Thường trực kiêm trưởng ban chính trị đặc biệt, phó chủ tịch uỷ ban quốc phòng của Đảng
6 Văn Tiến Dũng Bộ trưởng Bộ quốc phòng
7 Võ Chí Công Thường trực Ban Bí thư
8 Chu Huy Mân Phó chủ tịch Hội đồng Nhà nước, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị
9 Tố Hữu Phó Chủ tịch HDBT
10 Võ Văn Kiệt Phó chủ tịch HDBT
11 Đỗ Mười Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
12 Lê Đức Anh Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
13 Nguyễn Đức Tâm Trưởng Ban tổ chức trung ương
14 Nguyễn Văn Linh Thường trực Ban Bí thư (từ tháng 6 năm 1986) Bầu bổ sung tháng 6 năm 1985
15 Nguyễn Cơ Thạch Bộ trưởng Bộ ngoại giao Ủy viên dự khuyết
16 Đồng Sĩ Nguyên Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Ủy viên dự khuyết

Đại hội Đảng lần thứ IV[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội IV (1976)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Lê Duẩn Tổng bí thư
2 Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội
3 Phạm Văn Đồng Thủ tướng
4 Phạm Hùng Phó thủ tướng
5 Lê Đức Thọ Trưởng Ban tổ chức TW rồi Bí thư thường trực, phụ trách tổ chức
6 Võ Nguyên Giáp Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ quốc phòng
7 Nguyễn Duy Trinh Phó thủ tướng
8 Lê Thanh Nghị Phó thủ tướng, Thường trực Ban Bí thư (từ 1980)
9 Trần Quốc Hoàn Bộ trưởng Bộ Nội vụ
10 Văn Tiến Dũng Tổng tham mưu trưởng, sau là Bộ trưởng Bộ quốc phòng
11 Lê Văn Lương Bí thư thành ủy Hà Nội
12 Nguyễn Văn Linh Bí thư thành ủy thành phố Hồ chí Minh rồi Trưởng ban Cải tạo Xã hội Chủ nghĩa của Trung ương, Trưởng Ban Dân vận Mặt trận TW
13 Võ Chí Công Phó thủ tướng
14 Chu Huy Mân Chủ nhiệm Tổng cục chính trị
15 Tố Hữu Trưởng Ban tuyên giáo TW, từ 1980 là Phó thủ tướng Ủy viên dự khuyết
Ủy viên chính thức từ năm 1980
16 Võ Văn Kiệt Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh Ủy viên dự khuyết
17 Đỗ Mười Phó Thủ tướng Ủy viên dự khuyết

Đại hội Đảng lần thứ III[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội III (1960)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Hồ Chí Minh Chủ tịch Đảng, Chủ tịch nước (đến năm 1969) Mất tháng 9 năm 1969
2 Lê Duẩn Bí thư thứ nhất TW Đảng, năm 1961 kiêm Trưởng Ban Thống nhất TW
3 Trường Chinh Chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội, phụ trách công tác Quốc hội, công tác tư tưởng của Đảng
4 Phạm Văn Đồng Thủ tướng
5 Lê Đức Thọ Trưởng Ban tổ chức trung ương (đến 1973), Trưởng Ban miền Nam của TW từ 1973
6 Phạm Hùng Phó thủ tướng, từ 1967 là Bí thư Trung ương Cục miền Nam
7 Võ Nguyên Giáp Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
8 Nguyễn Chí Thanh Chủ nhiệm Tổng cục chính trị, sau là Trưởng Ban Công tác nông thôn Trung ương, từ năm 1963 là Bí thư Trung ương cục miền Nam Mất năm 1967
9 Nguyễn Duy Trinh Phó thủ tướng, sau kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
10 Lê Thanh Nghị Phó thủ tướng
11 Hoàng Văn Hoan Phó chủ tịch Ủy ban thường vụ Quốc hội
12 Văn Tiến Dũng Tổng tham mưu trưởng Ủy viên dự khuyết
Ủy viên chính thức từ tháng 3 năm 1972
13 Trần Quốc Hoàn Bộ trưởng Bộ Công an Ủy viên dự khuyết
Ủy viên chính thức từ tháng 6 năm 1972

Đại hội Đảng lần thứ II[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội II (1951)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng và Nhà nước Ghi chú
1 Hồ Chí Minh Chủ tịch Đảng (năm 1956 kiêm Tổng Bí thư), Chủ tịch nước
2 Trường Chinh Tổng bí thư (đến năm 1956), từ 1958 là Phó thủ tướng
3 Lê Duẩn Bí thư Xứ ủy Nam Bộ, sau Bí thư Trung ương cục miền Nam, năm 1957 phụ trách công việc hàng ngày của đảng, tương tự quyền Tổng Bí thư
4 Phạm Văn Đồng Phó thủ tướng, sau đó Thủ tướng Việt Nam, từ năm 1955, kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
5 Hoàng Quốc Việt Trưởng Ban dân vận mặt trận Đến năm 1956
6 Võ Nguyên Giáp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, sau kiêm Phó thủ tướng
7 Nguyễn Chí Thanh Chủ nhiệm Tổng cục chính trị
8 Lê Đức Thọ Trưởng ban thống nhất Trung ương và Từ năm 1956 là Trưởng Ban tổ chức TW Bầu bổ sung từ năm 1955
9 Nguyễn Duy Trinh Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, năm 1958 là Bộ trưởng Phủ Thủ tướng Bầu bổ sung từ năm 1956
10 Lê Thanh Nghị Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Bầu bổ sung từ năm 1956
11 Hoàng Văn Hoan Đại sứ Việt Nam tại Trung Quốc, đến năm 1957, sau phụ trách công tác Quốc hội, là Phó trưởng ban kiêm Tổng thư ký Ban thường trực Quốc hội Bầu bổ sung từ năm 1956
12 Phạm Hùng Bộ trưởng Phủ thủ tướng, từ năm 1958 Phó thủ tướng, Trưởng Ban thống nhất từ năm 1957 Bầu bổ sung từ năm 1956
13 Lê Văn Lương Trưởng ban tổ chức TW đến năm 1956 Ủy viên dự khuyết đến năm 1956

Đại hội Đảng lần thứ I[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường vụ Trung ương Đảng sau Cách mạng tháng 8[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Sau Cách mạng Tháng Tám (1945)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng, Nhà nước Ghi chú
1 Hồ Chí Minh Chủ tịch nước Ủy viên trung ương từ năm 1941
2 Trường Chinh Tổng Bí thư
3 Võ Nguyên Giáp Bộ trưởng Bộ Nội vụ rồi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
4 Hoàng Quốc Việt Chủ nhiệm Tổng bộ Việt Minh
5 Lê Đức Thọ phụ trách công tác tổ chức Ðảng, sau là Phó bí thư Xứ ủy Nam Bộ vào Nam năm 1948 thôi ủy viên thường vụ TW
6 Nguyễn Lương Bằng Trưởng Ban Tài chính - kinh tế Trung ương bổ sung sau khi Lê Đức Thọ vào Nam

Hội nghị Trung ương lần thứ 8[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Hội nghị 8 (1941)
Thứ tự Tên Chức vụ Đảng Ghi chú
1 Trường Chinh Tổng bí thư, Trưởng Ban tuyên huấn Trung ương
2 Hoàng Văn Thụ đặc trách công tác mặt trận và binh vận của Đảng Hi sinh năm 1944
3 Hoàng Quốc Việt Phụ trách dân vận, mặt trận

Chế độ đãi ngộ[sửa | sửa mã nguồn]

Y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Các chức danh ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương, Trưởng các đoàn thể ở Trung ương, Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Phó chủ nhiệm Ủy ban Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Thứ trưởng và các chức danh tương đương cấp Nhà nước... khi ốm đau hoặc sức khoẻ bị giảm sút nhiều được khám, chữa bệnh, nằm điều trị ở bệnh viện Trung ương, hoặc điều trị tại nước ngoài nơi an dưỡng và được hưởng các chế độ ăn uống, bồi dưỡng, thuốc men đặc biệt do Ban Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương quyết định. Các khoản chi về viện phí, phụ cấp do ngân sách nhà nước chi trả.

Các Ủy viên Trung ương Đảng và các chức danh tương đương thường trú tại địa phương sẽ do Ban Bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cán bộ tại địa phương phụ trách.

Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ Trung ương có trách nhiệm phối hợp cùng các bệnh viện Trung ương theo dõi sức khỏe các cán bộ Nhà nước.

Nhà ở công vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy viên Bộ chính trị được bố trí sử dụng biệt thự loại A có diện tích đất từ 450 - 500 m2, diện tích sử dụng là 300 – 350 m2.

Xe công[sửa | sửa mã nguồn]

Cán Ủy viên Bộ Chính trị được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác.

Căn cứ tình hình thực tế tại từng thời điểm, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại xe trang bị cho Ủy viên Bộ Chính trị này theo đề nghị của Bộ Tài chính. Xe ô tô trang bị cho các chức danh trên được thay thế theo yêu cầu công tác.

Trị giá xe công của Ủy viên Bộ Chính trị không giới hạn, tùy vào chức danh và công việc phân bổ phù hợp.

Tiền lương[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy định Nhà nước, hệ số tiền lương áp dụng cho ủy viên Bộ Chính trị từ 11,1 đến 11,7. Tương đương với khoảng từ 35-40 triệu VNĐ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2006.
  2. ^ Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng., Website chính thức Đại hội XI Đảng Cộng sản Việt Nam 14/12/2010, Truy cập ngày 14/12/2010

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]