Bí thư Thành ủy Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Bí thư Thành ủy Thành phố Hà Nội là chức vụ đứng đầu Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố Hà Nội. Đây là một trong những chức vụ quan trọng nhất trong hệ thống chính trị tại Việt Nam, vì vậy Bí thư Thành ủy Thành phố Hà Nội theo thông lệ cũng nắm giữ chức Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Chức vụ Bí thư Thành ủy được Bộ Chính trị chỉ định, Phó Bí thư Thành ủy được Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố bầu ra trong số các Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy. Quyền hạn và trách nhiệm của Bí thư Thành ủy theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

Danh sách Bí thư Thành ủy Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách không bao gồm Bí thư tỉnh ủy Hà Tây, Hà Đông, Sơn Tây trước khi sát nhập vào thành phố Hà Nội

Giai đoạn 1930-1945[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
1 Đỗ Ngọc Du 17/3/1930-6/1930 Bí thư Ban chấp hành lâm thời Thành ủy Hà Nội tháng 4/1930 công tác Thượng Hải
2 Nguyễn Ngọc Vũ 6/1930-14/12/1930 Bí thư Thành ủy Hà Nội tháng 12/1930 bị thực dân Pháp bắt
3 Phạm Văn Phong 1/1931-4/1931 Bí thư Thành ủy Hà Nội
4 Trần Quang Tặng 1931-1935 Bí thư Thành ủy lâm thời Xứ ủy viên Xứ uỷ Bắc Kỳ kiêm nhiệm
5 Lương Khánh Thiện 1937-1938 Bí thư Thành ủy Hà Nội cuối năm 1938 được cử làm Bí thư Xứ ủy
6 (Đinh Xuân Nhạ) tức Trần Quý Kiên 1938-9/1939 Bí thư Thành ủy Hà Nội Thường vụ xứ ủy Bắc Kỳ kiêm nhiệm. 9/1939 đi xây dựng căn cứ bí mật của đảng ở chiến khu D. phu ninh Phú Thọ.
7 Nguyễn Mạnh Đạt.Dương Nhật Đại Nguyễn Văn Ngọc 9/1939-3/1940 Bí thư Thành ủy Hà Nội Bị thực dân Pháp bắt 3/1940- Trong nhà tù Hỏa Lò còn lưu hình ảnh
8 Nguyễn Văn Bi 3/1940-9/1940 Bí thư Thành ủy Hà Nội Bị thực dân Pháp bắt
9 Lưu Đức Hiếu (Lưu Quyên 9/1940-10/1940 Bí thư Thành ủy Hà Nội Bị thực dân Pháp bắt năm 1941- Trong nhà tù Hỏa Lò còn lưu hình ảnh
10 Lưu Đức Hiển 10/1940-1/1941 Bí thư Thành ủy Hà Nội Bị thực dân Pháp bắt
11 Phan Trọng Tuệ 1/1941-5/1941 Bí thư Thành ủy Hà Nội Bí thư Xứ uỷ lập liên tỉnh A kiêm nhiệm
12 Vũ Biểu 5/1941-8/1941 Bí thư Ban cán sự Đảng Hà Nội Bị thực dân Pháp bắt
13 Đào Duy Dếnh 8/1941-4/1942 Bí thư Ban cán sự Đảng Hà Nội Bị thực dân Pháp bắt
14 Phan Bá Quát 6/1942-11/1942 Bí thư Ban Thành uỷ lâm thời Bị thực dân Pháp bắt
15 Bạch Thành Phong 11/1942-1/1943 Bí thư Thành uỷ lâm thời Bị thực dân Pháp bắt
16 Nguyễn Thọ Chân 1/1943-4/1943 Bí thư Thành ủy Hà Nội Bí thư Tỉnh ủy Hà Đông kiêm nhiệm
17 Lê Quang Đạo 4/1943-2/1945 Bí thư Ban cán sự Đảng Hà Nội Luân chuyển công tác
18 Nguyễn Khang 2/1945-3/1945 phụ trách Thành ủy Xứ ủy viên kiêm nhiệm
19 Nguyễn Quyết 3/1945-8/1945 Bí thư Thành ủy Hà Nội
18 Nguyễn Huy Khôi 8/1945-10/1945 Bí thư Thành ủy Hà Nội
12/1945-4/1946
21 Hoàng Tùng 10/1945-12/1945 Bí thư Thành ủy Hà Nội

Giai đoạn 1946-1954[sửa | sửa mã nguồn]

STT Lần thứ Tên Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
1 1 Lê Quang Đạo 4/1946-11/1946 Bí thư Thành ủy Hà Nội
2 1 Nguyễn Văn Trân 11/1946-7/1947 Bí thư Khu ủy Khu XI
3 1 Đào Văn An 9/1947-11/1947 Bí thư Thành ủy Hà Nội
4 2 Lê Quang Đạo 11/1947-2/1949 Bí thư Thành ủy Hà Nội (11/1947-5/1948)
Bí thư liên tỉnh Lưỡng Hà (5/1948-10/1948)
Bí thư Thành ủy Hà Nội (10/1948-2/1949)
Đảm nhiệm công tác khác
5 1 Ngô Ngọc Du 2/1949-4/1949 Bí thư Thành ủy Hà Nội
6 1 Trần Quốc Hoàn 4/1949-4/1951 Bí thư Đặc khu ủy Hà Nội Ủy viên Trung ương Đảng từ tháng 2/1951
7 2 Trần Quốc Hoàn 4/1951-8/1952 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Thành ủy Hà Nội
8 1 Lê Thanh Nghị 8/1952-8/1954 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Bí thư Liên khu III kiêm nhiệm
9 3 Trần Quốc Hoàn 8/1954-11/1954 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Đảng uỷ tiếp quản
Chuyển công tác khác

Giai đoạn 1955-nay[sửa | sửa mã nguồn]

STT Đại hội Đảng bộ Tên Nhiệm kỳ Chức vụ Phó Bí thư Ghi chú
1 - Trần Danh Tuyên 1955-1959 Bí thư Thành ủy Hà Nội
Phó Chủ tịch Ủy ban Hành chính Thành phố (từ 1958)
-
I 1959-1961 Bí thư Thành ủy Hà Nội
Phó Chủ tịch Ủy ban Hành chính Thành phố
Trần Vĩ
Nguyễn Thọ Chân
2 II Hoàng Văn Hoan 1/1961-6/1961 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Nguyễn Thọ Chân
Trần Minh Việt
Trần Anh Liên
Chuyển công tác
3 Nguyễn Lam 6/1961-7/1963 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Thành ủy Hà Nội
III 7/1963-7/1965 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Nguyễn Tuân
Trần Vĩ
Trần Sâm
4 Nguyễn Văn Trân 8/1965-4/1968 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Thành ủy Hà Nội
IV 4/1968-4/1971 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Trần Vĩ
Trần Sâm
V 4/1971-4/1974 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Trần Vĩ
Trần Sâm
3 VI Nguyễn Lam 4/1974-7/1977 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Trần Vĩ Nguyễn Lam Ủy viên Bộ Chính trị từ năm 1976
Trần Sâm
5 VII Lê Văn Lương 7/1977-2/1980 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Trần Vĩ
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
Trần Sâm
Nguyễn Đông
VIII 2/1980-6/1983 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Lê Quang Đạo Lê Văn Lương là Ủy viên Bộ Chính trị đến năm 1982
Trần Vĩ
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
IX 6/1983-10/1986 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Trần Vĩ
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
Trần Tấn
6 X Nguyễn Thanh Bình 10/1986-10/1988 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Trần Tấn
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
(từ thang 1/1987)
từ tháng 10/1988 Nguyễn Thanh Bình làm Thường trực Ban Bí thư
Trần Hoàn tháng 3/1987 điều động lên Trung ương
Nguyễn Công Tạn tháng 3/1987 điều động lên Trung ương
Trần Lưu Vị Ban Bí thư điều động về
Nguyễn Minh Đạt Ban Bí thư điều động về
Lê Đình Hiền Ban Bí thư đề bạt từ Ủy viên Thường vụ
7 Phạm Thế Duyệt 10/1988-4/1991 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Ban Bí thư
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Trần Tấn
Trần Lưu Vị
Nguyễn Minh Đạt
Lê Đình Hiền
XI 4/1991-5/1996 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Lê Xuân Tùng
Ủy viên Trung ương Đảng
Phạm Lợi
8 XII Lê Xuân Tùng 5/1996-1/2000 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Trần Văn Tuấn
Hoàng Văn Nghiên
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
(từ 1994-2004)
Phạm Lợi
9 XIII Nguyễn Phú Trọng 1/2000-12/2005 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Phùng Hữu Phú
Hoàng Văn Nghiên
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
(từ 1994-2004)
Trần Văn Tuấn tháng 2/2001 chuyển công tác khác
XIV 12/2005-6/2006 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Phùng Hữu Phú Từ năm 6/2006 giữ chức Chủ tịch Quốc hội
Nguyễn Quốc Triệu
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
(từ 5/2004-8/2007)
Ngô Thị Doãn Thanh
10 Phạm Quang Nghị 6/2006-10/2010 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Ngô Thị Doãn Thanh
Phùng Hữu Phú Chuyển công tác tháng 9/2006
Nguyễn Quốc Triệu
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
(từ 5/2004-8/2007)
Từ tháng 8/2007 là Bộ trưởng Bộ Y tế
Bùi Duy Nhâm Bổ sung tháng 7/2008
Nguyễn Thế Thảo
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
(từ 8/2007-nay)
Bổ sung tháng 7/2008
Nguyễn Công Soái Bổ sung tháng 7/2008
Tưởng Phi Chiến Bổ sung tháng 7/2008
XV 10/2010-10/2015 Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Nguyễn Thế Thảo
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
(từ 8/2007-12/2015)
Nguyễn Công Soái Nghỉ hưu từ ngày 1/3/2015
Tưởng Phi Chiến Nghỉ hưu từ ngày 1/3/2015
Ngô Thị Doãn Thanh Từ 11/3/2015 là Phó trưởng Ban Dân vận Trung ương
Nguyễn Thị Bích Ngọc Phó Bí thư Thành ủy từ ngày 15/1/2015
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân Thành phố từ ngày 6/4/2015
Ngô Thị Thanh Hằng Phó Bí thư Thành ủy từ ngày 15/1/2015
Phó Bí thư Thường trực từ ngày 1/3/2015
XVI 10/2015-2/2016 Bộ Chính trị phân công Nguyễn Đức Chung
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
Ngô Thị Thanh Hằng
Phó Bí thư Thường trực Thành ủy
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân Thành phố
Đào Đức Toàn
11 Hoàng Trung Hải 2/2016-nay Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Thành ủy Hà Nội
Nguyễn Đức Chung
Ủy viên Trung ương Đảng
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố
Ngô Thị Thanh Hằng
Ủy viên Trung ương Đảng
Phó Bí thư Thường trực Thành ủy
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân Thành phố
Đào Đức Toàn

Tỉnh Hà Tây (trước năm 1965)[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh ủy Hà Tây là sự kết hợp của 2 Đảng bộ tỉnh Hà Đông và tỉnh Sơn Tây. Đảng bộ tỉnh Hà Đông thành lập tháng 11/1938, tỉnh Sơn Tây tháng 10/1940. Sau đó tới năm 1965 2 tỉnh sát nhập thành tỉnh Hà Tây (1965-1975),sau đó là Hà Sơn Bình (1976 - 1991) và trở lại Hà Tây (1991 - 2008).

Kể từ năm 2008 tỉnh Hà Tây chính thức sát nhập vào Hà Nội.

Bí thư Tỉnh ủy Hà Đông[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn từ 1938-1947[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách Bí thư tỉnh ủy Hà Đông trong giai đoạn:

Giai đoạn từ 1947-1965[sửa | sửa mã nguồn]

Khóa I (7/1947-7/1949)
STT Bí thư Nhiệm kỳ Chức vụ Phó Bí thư Ghi chú
1 Võ Hồng Cương 7/1947-5/1948 Bí thư Tỉnh ủy Hà Đông Lê Trung Hà
2 Lê Tự 10/1948-3/1949 Bí thư Tỉnh ủy Hà Đông Lê Trung Hà
3 Vũ Song 3/1949-7/1949 Bí thư Tỉnh ủy Hà Đông Lê Trung Hà
Khóa II (7/1949-2/1961)
1 Vũ Song 7/1949-5/1951 Bí thư Tỉnh ủy Hà Đông Lê Trung Hà
Hội nghị cán bộ tỉnhtỉnh Hà Đông (5/1951)
1 Vũ Song 5/1951-1/1959 Bí thư Tỉnh ủy
Chủ tịch Ủy ban Kháng chiến Hành chính tỉnh
Tô Thiện
Hội nghị Đại biểu Đảng bộ Hà Đông (1/1959)
1 Vũ Quý 1/1959-2/1961 Bí thư Tỉnh ủy Trịnh Huy Đoan
Phó Bí thư Thường trực
Đinh Trọng Cung
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh
Khóa III (2/1961-6/1963)
1 Nguyễn Xuân Trường 2/1961-6/1963 Bí thư Tỉnh ủy Trịnh Huy Đoan
Phó Bí thư Thường trực
Đinh Trọng Cung
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh
Khóa IV (6/1963-1965)
1 Nguyễn Xuân Trường 6/1963-1965 Bí thư Tỉnh ủy Trịnh Huy Đoan
Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Hữu Thụ
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh

Bí thư Tỉnh ủy Sơn Tây[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn từ 1940-1948[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách Bí thư Tỉnh ủy Sơn Tây giai đoạn:

Giai đoạn từ 1948-1965[sửa | sửa mã nguồn]

STT Bí thư Nhiệm kỳ Chức vụ Phó Bí thư Ghi chú
Khóa I (7/1948-4/1951)
1 Nguyễn Thế Tùng 7/1948-cuối 1948 Bí thư Tỉnh ủy Ngô Duy Cảo
Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh
2 Phan Điền cuối 1948-8/1949 Bí thư Tỉnh ủy
3 Nguyễn Văn Kim 8/1949-8/1950 Bí thư Tỉnh ủy
4 Võ Thanh Hoà 8/1950-4/1951 Bí thư Tỉnh ủy
Khóa II (4/1951-2/1961)
1 Võ Thanh Hoà 4/1951-2/1959 Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Văn Kim
Hội nghị Đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn Tây (2/1959)
1 Nguyễn Xuân Trường 2/1959-2/1961 Bí thư Tỉnh ủy Đặng Văn Lân
Phó Bí thư Thường trực
Khóa III (2/1961-7/1963)
1 Bạch Thành Phong 2/1961-7/1963 Bí thư Tỉnh ủy Vũ Trọng Xương
Phó Bí thư Thường trực
Đặng Văn Lân
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh
Khóa IV (7/1963-1965)
1 Bạch Thành Phong 7/1963-1965 Bí thư Tỉnh ủy Vũ Trọng Xương
Phó Bí thư Thường trực
Đặng Văn Lân
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh

Tỉnh Hà Tây (1965-1975)[sửa | sửa mã nguồn]

STT Bí thư Nhiệm kỳ Chức vụ Phó Bí thư Ghi chú
Khóa V (3/1969-12/1974)
1 Nguyễn Xuân Trường 3/1969-12/1974 Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Kỳ Nam
Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Hữu Thụ
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh
Khóa VI (12/1974-1975)
1 Nguyễn Xuân Trường 12/1974-1975 Bí thư Tỉnh ủy Trần Hữu Trọng
Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Hữu Thụ
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Hành chính tỉnh

Tỉnh Hà Sơn Bình (1976-1991)[sửa | sửa mã nguồn]

STT Bí thư Nhiệm kỳ Chức vụ Phó Bí thư Ghi chú
Khóa VII (4/1977-10/1979)
1 Nguyễn Hữu Thụ 4/1977-10/1979 Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết
Bí thư Tỉnh ủy
Nguyễn Minh Đức
Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Văn Hậu
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
Khóa VIII (10/1979-1/1983)
1 Nguyễn Hữu Thụ 10/1979-1/1983 Ủy viên Trung ương Đảng dự khuyết
Bí thư Tỉnh ủy
Nguyễn Minh Đức
Phó Bí thư Thường trực
Ủy viên Trung ương Đảng từ 1982
Nguyễn Trọng Thơ
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
Khóa IX (1/1983-10/1986)
1 Nguyễn Đình Sở 1/1983-10/1986 Bí thư Tỉnh ủy Lý Bá Lung
Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Trọng Thơ
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
Khóa X (10/1986-1991)
1 Nguyễn Đình Sở 10/1986-12/1991 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Tỉnh ủy
Trịnh Tiến Hoà
Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Nhiêu Cốc
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh

Tỉnh Hà Tây (1991-2008)[sửa | sửa mã nguồn]

STT Bí thư Nhiệm kỳ Chức vụ Phó Bí thư Ghi chú
Khóa XI (3/1992-4/1996)
1 Nguyễn Đình Sở 3/1992-4/1996 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Tỉnh ủy
Nguyễn Văn Tâm
Phó Bí thư Thường trực
Vương Văn Biện
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
Khóa XII (4/1996-12/2000)
1 Nguyễn Văn Tâm 4/1996-12/2000 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Tỉnh ủy
Vương Văn Biện
Phó Bí thư Thường trực
Khuất Hữu Sơn
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
Khóa XIII (12/2000-12/2005)
1 Khuất Hữu Sơn 12/2000-12/2005 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Tỉnh ủy
Trần Đức Long
Phó Bí thư Thường trực
Đỗ Văn Toan
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
Khóa XIV (12/2005-2008)
1 Hà Văn Hiền 12/2005-2007 Ủy viên Trung ương Đảng
Bí thư Tỉnh ủy
Bùi Duy Nhâm
Phó Bí thư Thường trực
Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh
năm 2007 Hà Văn Hiền được bầu vào Ủy ban Thường vụ giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Quốc hội
Vũ Huy Hoàng
Ủy viên Trung ương Đảng
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
từ tháng 3/2006 Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn
2 Bùi Duy Nhâm 2007-2008 Bí thư Tỉnh ủy Tưởng Phi Chiến
Phó Bí thư Thường trực
Nguyễn Xuân Cường
Phó Bí thư
Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]