Bước tới nội dung

Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(Đổi hướng từ Thường trực Ban Bí thư)
Thường trực Ban Bí thư
Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam
Đương nhiệm
Trần Cẩm Tú

từ 25 tháng 10 năm 2024
Kính ngữThường trực Ban Bí thư
Thành viên củaBan Bí thư
Bộ Chính trị
Dinh thựVăn phòng Trung ương Đảng, 1A Hùng Vương, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội
Bổ nhiệm bởiBộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Người đầu tiên nhậm chứcNguyễn Duy Trinh
Lương bổng30.360.000 VNĐ/tháng
WebsiteTrang web Đảng Cộng sản Việt Nam

Ủy viên Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, gọi tắt là Thường trực Ban Bí thư, trước đây có thời gian được gọi là Thường trực Bộ Chính trị, là chức danh do Bộ Chính trị chỉ định, phân công có nhiệm vụ phụ trách, chủ trì công việc hàng ngày của Ban Bí thư. Theo cơ cấu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Thường trực Ban Bí thư phải là một Ủy viên Bộ Chính trị và Ủy viên Ban Bí thư. Với tầm ảnh hưởng lớn trong công tác xây dựng và kiểm tra đảng, Thường trực Ban Bí thư là một trong năm chức danh trong nhóm Lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam (cùng với Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủChủ tịch Quốc hội).

Lưu ý: Trong hệ thống Đảng Cộng sản Việt Nam, có hai khái niệm cùng gọi tắt là "Thường trực Ban Bí thư":

  • Ủy viên Thường trực Ban Bí thư: chức danh chỉ cá nhân có nhiệm vụ phụ trách và chủ trì công việc hàng ngày của Ban Bí thư.
  • Cơ quan Thường trực Ban Bí thư: bộ phận thường trực của Ban Bí thư Trung ương Đảng gồm Tổng Bí thư, Ủy viên Thường trực Ban Bí thư và một số Bí thư Trung ương Đảng theo phân công.

Để phân biệt với Cơ quan Thường trực Ban Bí thư (cũng được gọi tắt là Thường trực Ban Bí thư) trong khẩu ngữ và văn bản chính thức, chức danh Thường trực Ban Bí thư thường đi kèm với kính ngữ để tạo thành "Đồng chí Thường trực Ban Bí thư" thay vì được sử dụng riêng lẻ trong câu.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Chức danh này có từ Đại hội IV Đảng Cộng sản Việt Nam.[1] Trong giai đoạn từ 1976 - 1982 thì đồng thời có nhiều Ủy viên Bộ Chính trị làm Thường trực Ban Bí thư gồm:

  • Thường trực Ban Bí thư phụ trách công tác đối ngoại
  • Thường trực Ban Bí thư phụ trách công tác tổ chức, tuyên huấn và nội chính
  • Thường trực Ban Bí thư phụ trách công tác văn phòng, kinh tế

Từ năm 1982, chỉ có 1 nhân sự Ủy viên Bộ Chính trị đảm nhiệm chức danh Thường trực Ban Bí thư

Trong nhiệm kỳ Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII (1996 - 2001), do không thành lập Ban Bí thư mà thành lập Thường vụ Bộ Chính trị nên thành lập chức danh Thường trực Bộ Chính trị.

Tiêu chuẩn chức danh

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quy định số 365-QĐ/TW, ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về tiêu chuẩn chức danh cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và khung tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp thì Thường trực Ban Bí thư phải là người:

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời cần có những phẩm chất, năng lực:

  • Có uy tín cao, là trung tâm đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và trong toàn Đảng.
  • Có tư duy lý luận chính trị sắc sảo. Có kiến thức và hiểu biết sâu rộng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại... giàu kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị. Nhạy bén về chính trị, quyết liệt trong điều hành và có năng lực điều phối hài hoà, hiệu quả hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
  • Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên.
  • Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Tiêu chuẩn Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư

[sửa | sửa mã nguồn]

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:

  • Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, quản trị, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm.
  • Quyết đoán, quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Có ý thức trách nhiệm cao, có khả năng xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho đất nước, đóng góp ý kiến trong việc hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định. Có tâm, có tầm và trách nhiệm trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, bảo đảm sự kế thừa, phát triển, chuyển tiếp vững vàng giữa các thế hệ cán bộ.
  • Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân) hoặc trưởng các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và tương đương. Trường hợp Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong quân đội thì phải kinh qua chức vụ chủ trì cấp quân khu.
  • Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Tiêu chuẩn Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiêu biểu của Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tính tiền phong, gương mẫu, tính xây dựng, tính chiến đấu, tính hành động, tính kỷ luật, tính nhân văn, năng lực, uy tín về mọi mặt.
  • Là những cán bộ được đào tạo cơ bản, có kiến thức toàn diện, được rèn luyện, thử thách qua thực tiễn, có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, tâm huyết, trách nhiệm, tích cực tham gia thảo luận, đóng góp, hoạch định đường lối, chính sách và sự lãnh đạo tập thể của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Có thành tích nổi trội, có kết quả, "sản phẩm" cụ thể trong quá trình công tác; có khả năng quy tụ, đoàn kết, thống nhất và huy động sức mạnh tổng hợp, tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách, nhiệm vụ của Đảng, chiến lược phát triển đất nước trong giai đoạn mới ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công quản lý, phụ trách.
  • Có năng lực dự báo, xử lý, ứng phó kịp thời, hiệu quả những tình huống đột xuất, bất ngờ; có khả năng làm việc độc lập. Có tố chất, năng lực lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược; có hoài bão, khát vọng đổi mới vì nước, vì dân. Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu, lợi ích nhóm.
  • Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp dưới trực tiếp và tương đương.
  • Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.
  • Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng là những cán bộ trẻ; cơ bản đáp ứng được tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Hiểu biết tình hình trong nước, khu vực và thế giới; có khả năng tham gia, đóng góp ý kiến và đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng thảo luận, quyết định; qua thực tiễn công tác thể hiện có năng lực, tố chất lãnh đạo, quản trị, quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ đã kinh qua, có triển vọng phát triển và có khả năng đáp ứng ngay khi có yêu cầu phân công, bố trí đảm nhiệm chức danh lãnh đạo các địa phương, cơ quan, đơn vị có cơ cấu Uỷ viên Trung ương Đảng. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Danh sách Thường trực Ban Bí thư qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Chân dung Họ và tên Nhiệm kỳ Thời gian tại nhiệm Ban Chấp hành Trung ương Đảng Tổng Bí thư Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc
1 Nguyễn Duy Trinh

(1910-1985)

20 tháng 12 năm 1976 31 tháng 3 năm 1982 5 năm, 101 ngày Khoá IV (1976-1982) Lê Duẩn Thường trực Ban Bí thư, phụ trách công tác đối ngoại[2]
2 Lê Đức Thọ

(1911-1990)

Thường trực Ban Bí thư, phụ trách công tác tổ chức, tuyên huấn và nội chính[2]
3 Lê Thanh Nghị

(1911-1989)

Thường trực chính Ban Bí thư, phụ trách các Ban Kinh tế, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế, Văn phòng Trung ương, Ban Tài chính - Quản trị Trung ương.[2]
4 Võ Chí Công

(1912-2011)

31 tháng 3 năm 1982 21 tháng 6 năm 1986 4 năm, 82 ngày Khoá V (1982-1986) Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (1987 - 1992)
5 Nguyễn Văn Linh

(1915-1998)

21 tháng 6 năm 1986 18 tháng 12 năm 1986 180 ngày Lê Duẩn Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1986 - 1991)
Trường Chinh
6 Đỗ Mười

(1917-2018)

18 tháng 12 năm 1986 22 tháng 6 năm 1988 1 năm, 187 ngày Khoá VI (1986-1991) Nguyễn Văn Linh Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (1988 - 1991);


Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1991 - 1997)

7 Nguyễn Thanh Bình

(1918-2008)

22 tháng 6 năm 1988 27 tháng 6 năm 1991 3 năm, 5 ngày
8 Lê Đức Anh

(1920-2019)

27 tháng 6 năm 1991 23 tháng 9 năm 1992 1 năm, 88 ngày Khoá VII (1991-1996) Đỗ Mười Chủ tịch nước (1992 - 1997)

Đại tướng Quân đội nhân dân Việt Nam

9 Đào Duy Tùng

(1924-1998)

23 tháng 9 năm 1992 1 tháng 7 năm 1996 3 năm, 282 ngày
10 Lê Khả Phiêu

(1931-2020)

1 tháng 7 năm 1996 26 tháng 12 năm 1997 1 năm, 178 ngày Khoá VIII (1996-2001) Thường trực Bộ Chính trị khoá VIII


Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (1997 - 2001)

Thượng tướng Quân đội nhân dân Việt Nam

11 Phạm Thế Duyệt

(1936)

26 tháng 12 năm 1997 26 tháng 8 năm 1999 1 năm, 243 ngày Lê Khả Phiêu Tham gia Thường trực Bộ Chính trị khoá VIII
12 Nguyễn Phú Trọng

(1944-2024)

26 tháng 8 năm 1999 22 tháng 4 năm 2001 1 năm, 239 ngày Tham gia Thường trực Bộ Chính trị khoá VIII

Chủ tịch Quốc hội (2006 - 2011);

Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2011 - 2024);

Chủ tịch nước (2018 - 2021)

13 Trần Đình Hoan

(1939-2010)

22 tháng 4 năm 2001 27 tháng 6 năm 2001 66 ngày Khoá IX (2001-2006) Nông Đức Mạnh
14 Phan Diễn

(1937)

27 tháng 6 năm 2001 25 tháng 4 năm 2006 4 năm, 302 ngày
15 Trương Tấn Sang

(1949)

25 tháng 4 năm 2006 3 tháng 8 năm 2011 5 năm, 100 ngày Khoá X (2006-2011) Chủ tịch nước (2011 - 2016)
16 Lê Hồng Anh

(1949)

3 tháng 8 năm 2011 4 tháng 2 năm 2016 4 năm, 185 ngày Khoá XI (2011-2016) Nguyễn Phú Trọng Đại tướng Công an nhân dân Việt Nam
17 Đinh Thế Huynh

(1953)

4 tháng 2 năm 2016 2 tháng 3 năm 2018 2 năm, 26 ngày Khoá XII (2016-2021) Nghỉ từ ngày 2 tháng 3 năm 2018 để điều trị bệnh
18 Trần Quốc Vượng

(1953)

2 tháng 3 năm 2018 5 tháng 2 năm 2021 2 năm, 340 ngày Tham gia Thường trực Ban Bí thư từ ngày 1 tháng 8 năm 2017
19 Võ Văn Thưởng

(1970)

5 tháng 2 năm 2021 6 tháng 3 năm 2023 2 năm, 29 ngày Khoá XIII (2021-2026) Chủ tịch nước (2023 - 2024)
20 Trương Thị Mai

(1958)

6 tháng 3 năm 2023 16 tháng 5 năm 2024 1 năm, 71 ngày Nữ Thường trực Ban Bí thư đầu tiên.

Kiêm nhiệm Trưởng ban Tổ chức Trung ương

21 Lương Cường

(1957)

16 tháng 5 năm 2024 25 tháng 10 năm 2024 162 ngày Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam

Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam

Chủ tịch nước (2024 - 2026)

Nguyễn Phú Trọng
Tô Lâm
22 Trần Cẩm Tú

(1961)

25 tháng 10 năm 2024 đương nhiệm 1 năm, 316 ngày Khoá XIII (2021-2026) Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (2018 - 2025)
Khóa XIV (2026-2031)

Các nguyên Thường trực Ban Bí thư còn sống

[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại còn 9 nguyên Thường trực Ban Bí thư còn sống. Nguyên Thường trực Ban Bí thư còn sống cao tuổi nhất là Phạm Thế Duyệt và trẻ tuổi nhất là Võ Văn Thưởng. Người qua đời gần nhất là ông Nguyễn Phú Trọng vào ngày 19 tháng 7 năm 2024 ở tuổi 80. Các nguyên Thường trực Ban Bí thư dưới đây được xếp theo thứ tự nhiệm kỳ.

Danh sách Thường trực Ban Bí thư theo độ tuổi

[sửa | sửa mã nguồn]
# Tên Sinh Tuổi khi bắt đầu nhiệm kỳ Tuổi khi kết thúc nhiệm kỳ Thời gian sau miễn nhiệm Mất Tuổi thọ
1 Nguyễn Duy Trinh 15 tháng 7 năm 1910 66 năm, 158 ngày

20 tháng 12 năm 1976

71 năm, 259 ngày

31 tháng 3 năm 1982

3 năm, 20 ngày 20 tháng 4 năm 1985 74 năm, 279 ngày
2 Lê Đức Thọ 10 tháng 10 năm 1911 65 năm, 71 ngày

20 tháng 12 năm 1976

70 năm, 172 ngày

31 tháng 3 năm 1982

8 năm, 196 ngày 13 tháng 10 năm 1990 79 năm, 3 ngày
3 Lê Thanh Nghị 6 tháng 3 năm 1911 65 năm, 289 ngày

20 tháng 12 năm 1976

71 năm, 25 ngày

31 tháng 3 năm 1982

7 năm, 138 ngày 16 tháng 8 năm 1989 78 năm, 163 ngày
4 Võ Chí Công 7 tháng 8 năm 1912 69 năm, 236 ngày

31 tháng 3 năm 1982

73 năm, 318 ngày

21 tháng 6 năm 1986

25 năm, 79 ngày 8 tháng 9 năm 2011 99 năm, 32 ngày
5 Nguyễn Văn Linh 1 tháng 7 năm 1915 70 năm, 355 ngày

21 tháng 6 năm 1986

71 năm, 170 ngày

18 tháng 12 năm 1986

11 năm, 130 ngày 27 tháng 4 năm 1998 82 năm, 300 ngày
6 Đỗ Mười 2 tháng 2 năm 1917 69 năm, 319 ngày

18 tháng 12 năm 1986

71 năm, 141 ngày

22 tháng 6 năm 1988

30 năm, 101 ngày 1 tháng 10 năm 2018 101 năm, 241 ngày
7 Nguyễn Thanh Bình 4 tháng 5 năm 1918 70 năm, 49 ngày

22 tháng 6 năm 1988

73 năm, 54 ngày

27 tháng 6 năm 1991

16 năm, 266 ngày 19 tháng 3 năm 2008 89 năm, 320 ngày
8 Lê Đức Anh 1 tháng 12 năm 1920 70 năm, 208 ngày

27 tháng 6 năm 1991

71 năm, 297 ngày

23 tháng 9 năm 1992

26 năm, 211 ngày 22 tháng 4 năm 2019 98 năm, 142 ngày
9 Đào Duy Tùng 20 tháng 5 năm 1924 68 năm, 126 ngày

23 tháng 9 năm 1992

72 năm, 42 ngày

1 tháng 7 năm 1996

1 năm, 347 ngày 13 tháng 6 năm 1998 74 năm, 24 ngày
10 Lê Khả Phiêu 27 tháng 12 năm 1931 64 năm, 187 ngày

1 tháng 7 năm 1996

65 năm, 364 ngày

26 tháng 12 năm 1997

22 năm, 225 ngày 7 tháng 8 năm 2020 88 năm, 224 ngày
11 Phạm Thế Duyệt 10 tháng 8 năm 1936 61 năm, 138 ngày

26 tháng 12 năm 1997

63 năm, 16 ngày

26 tháng 8 năm 1999

27 năm, 11 ngày (vẫn sống) 90 năm, 27 ngày
12 Nguyễn Phú Trọng 14 tháng 4 năm 1944 55 năm, 134 ngày

26 tháng 8 năm 1999

57 năm, 8 ngày

22 tháng 4 năm 2001

23 năm, 88 ngày 19 tháng 7 năm 2024 80 năm, 96 ngày
13 Trần Đình Hoan 20 tháng 10 năm 1939 61 năm, 184 ngày

22 tháng 4 năm 2001

61 năm, 250 ngày

27 tháng 6 năm 2001

8 năm, 271 ngày 25 tháng 3 năm 2010 70 năm, 156 ngày
14 Phan Diễn 11 tháng 10 năm 1937 63 năm, 259 ngày

27 tháng 6 năm 2001

68 năm, 196 ngày

25 tháng 4 năm 2006

20 năm, 134 ngày (vẫn sống) 88 năm, 330 ngày
15 Trương Tấn Sang 21 tháng 1 năm 1949 57 năm, 94 ngày

25 tháng 4 năm 2006

62 năm, 194 ngày

3 tháng 8 năm 2011

15 năm, 34 ngày (vẫn sống) 77 năm, 228 ngày
16 Lê Hồng Anh 12 tháng 11 năm 1949 61 năm, 264 ngày

3 tháng 8 năm 2011

66 năm, 84 ngày

4 tháng 2 năm 2016

10 năm, 214 ngày (vẫn sống) 76 năm, 298 ngày
17 Đinh Thế Huynh 15 tháng 5 năm 1953 62 năm, 265 ngày

4 tháng 2 năm 2016

64 năm, 291 ngày

2 tháng 3 năm 2018

8 năm, 188 ngày (vẫn sống) 73 năm, 114 ngày
18 Trần Quốc Vượng 5 tháng 2 năm 1953 65 năm, 25 ngày

2 tháng 3 năm 2018

68 năm, 0 ngày

5 tháng 2 năm 2021

5 năm, 213 ngày (vẫn sống) 73 năm, 213 ngày
19 Võ Văn Thưởng 13 tháng 12 năm 1970 50 năm, 54 ngày

5 tháng 2 năm 2021

52 năm, 83 ngày

6 tháng 3 năm 2023

3 năm, 184 ngày (vẫn sống) 55 năm, 267 ngày
20 Trương Thị Mai 23 tháng 1 năm 1958 65 năm, 42 ngày

6 tháng 3 năm 2023

66 năm, 114 ngày

16 tháng 5 năm 2024

2 năm, 113 ngày (vẫn sống) 68 năm, 226 ngày
21 Lương Cường 15 tháng 8 năm 1957 66 năm, 275 ngày

16 tháng 5 năm 2024

67 năm, 71 ngày

25 tháng 10 năm 2024

1 năm, 316 ngày (vẫn sống) 69 năm, 22 ngày
22 Trần Cẩm Tú 25 tháng 8 năm 1961 63 năm, 61 ngày

25 tháng 10 năm 2024

(đương nhiệm) (đương nhiệm) (vẫn sống) 65 năm, 12 ngày

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Thông báo số 06-TB/TW, ngày 22 tháng 2 năm 1977 về việc phân công trong Ban bí thư" (PDF). Văn kiện Đảng toàn tập. Quyển 38. ngày 22 tháng 2 năm 1977. tr. 40.
  2. 1 2 3 "Thông báo Số 09-TB/TW, ngày 14 tháng 4 năm 1980 về phân công trong Ban Bí thư" (PDF). Văn kiện Đảng toàn tập. Quyển 41. ngày 14 tháng 4 năm 1980. tr. 80.