Thường trực Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Thường trực Ban Bí thư)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Thường trực Ban bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Flag of the Communist Party of Vietnam.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam
Đương nhiệm
Trần Quốc Vượng

từ 2/3/2018
Chức danh Đồng chí Thường trực Ban Bí thư
Thành viên của Ban Bí thư
Bộ Chính trị
Bổ nhiệm bởi Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhiệm kỳ 5 năm
Người đầu tiên giữ chức Nguyễn Duy Trinh
Dinh thự Văn phòng Trung ương Đảng 1A Hùng Vương, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội
Website Trang web Đảng Cộng sản Việt Nam

Thường trực Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, gọi tắt là Thường trực Ban Bí thư, là chức danh do Bộ Chính trị chỉ định, có nhiệm vụ phụ trách, chủ trì công việc hàng ngày của Ban Bí thư, thay mặt Tổng bí thư khi cần. Thường trực Ban bí thư hay Thường trực Bộ chính trị (1 người) thường được cho là nhân vật cao cấp thứ 2 về mặt Đảng, chỉ sau Tổng bí thư.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chức danh này có từ Đại hội IV Đảng Cộng sản Việt Nam.

Trong nhiệm kỳ Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII (1996 - 2001), do không thành lập Ban Bí thư mà thành lập Thường vụ Bộ Chính trị nên thành lập chức danh Thường trực Bộ Chính trị.

Tiêu chuẩn chức danh[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu chuẩn chung[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quy định số 90-QĐ/TW 2017 [1] của Bộ Chính trị về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý:

Tiêu chuẩn Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương:[sửa | sửa mã nguồn]

1.1- Về chính trị tư tưởng: Tuyệt đối trung thành với lợi ích của Đảng, của quốc gia - dân tộc và nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu lý tưởng về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng để bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước và phản bác những luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch, tổ chức phản động, phần tử cơ hội và bất mãn chính trị. Có tinh thần yêu nước nồng nàn, sâu sắc; luôn đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân trên lợi ích của ngành, địa phương, cơ quan và cá nhân; sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác. Giữ nghiêm kỷ luật phát ngôn theo đúng nguyên tắc, quy định của Đảng.

1.2- Về đạo đức, lối sống: Mẫu mực về phẩm chất đạo đức; sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị, bao dung; cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư. Tuyệt đối không tham vọng quyền lực, có nhiệt huyết và trách nhiệm cao với công việc; là trung tâm đoàn kết, gương mẫu về mọi mặt. Không tham nhũng, cơ hội, vụ lợi và kiên quyết đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; chỉ đạo quyết liệt chống tệ quan liêu, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, cửa quyền và lợiích nhóm; tuyệt đối không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ trong công tác cán bộ.

1.3- Về trình độ: Tốt nghiệp đại học trở lên; lý luận chính trị cử nhân hoặc cao cấp; quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp; trình độ ngoại ngữ, tin học phù hợp.

1.4- Về năng lực và uy tín: Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược; phương pháp làm việc khoa học; nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hóa và lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có năng lực tổng kết thực tiễn, phát triển lý luận; có khả năng phân tích và dự báo tốt. Nắm chắc tình hình chung và hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực, địa bàn, địa phương, cơ quan, đơn vị được phân công. Kịp thời phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, vận hội, vấn đề mới, vấn đề khó, hạn chế, yếu kém trong thực tiễn; chủ động đề xuất những nhiệm vụ giải pháp có tính khả thi và hiệu quả. Năng động, sáng tạo, cần cù, chịu khó, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; có quyết tâm chính trị cao, dám đương đầu với khó khăn, thách thức; nói đi đôi với làm; gắn bó mật thiết với nhân dân và vì nhân dân phục vụ. Là hạt nhân quy tụ và phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị; được cán bộ, đảng viên, quần chúng nhân dân tin tưởng, tín nhiệm cao.

1.5- Sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm; Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; bảo đảm tuổi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định của Đảng. Đã kinh qua và hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý chủ chốt cấp dưới trực tiếp; có nhiều kinh nghiệm thực tiễn."

Tiêu chuẩn Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban bí thư:[sửa | sửa mã nguồn]

"Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn: Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm. Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội. Có ý thức, trách nhiệm cao, tham gia đóng góp, hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định. Đã tham gia Ban Chấp hành Trung ương trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư tỉnh ủy, thành ủy; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) hoặc trưởng ban các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương. Trường hợp Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong Quân đội thì phải kinh qua chủ trì cấp Quân khu."

Tiêu chuẩn cụ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ theo Quy định số 90-QĐ/TW 2017 [1] của Bộ Chính trị về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chí đánh giá cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý thì Thường trực Ban bí thư phải có những tiêu chuẩn sau:

"Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời cần có những phẩm chất, năng lực: Có uy tín cao, là hạt nhân đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và trong toàn Đảng. Có trình độ lý luận chính trị cao, giàu kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị. Có kiến thức sâu, rộng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại,… Nhạy bén về chính trị, quyết liệt trong điều hành và có khả năng điều phối hài hòa, hiệu quả hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Đã kinh qua và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ở chức danh bí thư tỉnh ủy, thành ủy hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên (trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị quyết định)."

Danh sách Thường trực Ban bí thư qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Chân dung Tên

(Sinh - mất)

Nhiệm kỳ Ban Chấp hành Trung ương Ghi chú
1 Nguyễn Duy Trinh

(1910 - 1985)

Tháng 12 năm 1976 - Tháng 03 năm 1980 Khoá IV (1976 - 1982)
2 Lê Thanh Nghị Tháng 3/1980 - 1982
3 Võ Chí Công 1982 - Tháng 6/1986 Khoá V (1982 - 1986)
4 Nguyễn Văn Linh Tháng 6/1986 - Tháng 12/1986
5 Đỗ Mười Tháng 12/1986 - Tháng 6/1998 Khoá VI (1986 - 1991)
6
Nguyễn Thanh Bình - UVBCT Đảng Cộng sản Việt Nam
Nguyễn Thanh Bình Tháng 10/1988 - Tháng 6/1991
7 Lê Đức Anh Tháng 6/1991 - Tháng 9/1992 Khoá VII (1991 - 1996)
8 Đào Duy Tùng Tháng 9/1992 - Tháng 12/1993
9
Nguyễn Hà Phan, UVBCT Đảng CSVN
Nguyễn Hà Phan Tháng 12/1993 - Tháng 4/1996 Bị khai trừ khỏi Đảng vào tháng 4/1996
10 Lê Khả Phiêu Tháng 7/1996 - Tháng 12/1997 Khoá VIII (1996 - 2001) Thường trực Bộ Chính trị khoá VIII
11 Phạm Thế Duyệt Tháng 1/1998 - Tháng 4/2001
12 Nguyễn Phú Trọng Tháng 8/1999 - Tháng 4/2001[2]
13 Trần Đình Hoan Tháng 4/2001 - Tháng 7/2001 Khoá IX (2001 - 2006)
14 Phan Diễn Tháng 1/2002 - Tháng 5/2006
15 Trương Tấn Sang Tháng 5/2006 - Tháng 8/2011 Khoá X (2006 - 2011)
16 Lê Hồng Anh 3 tháng 8 năm 20114 tháng 2 năm 2016 Khoá XI (2011 - 2016)
17 Đinh Thế Huynh 4 tháng 2 năm 201602 tháng 03 năm 2018 Khoá XII (2016 - 2021) Nghỉ chữa bệnh từ ngày 02 tháng 03 năm 2018
18 Trần Quốc Vượng 2 tháng 3 năm 2018 – nay Được Bộ Chính trị phân công tham gia Thường trực Ban bí thư từ ngày 1 tháng 8 năm 2017.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHỨC DANH, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ THUỘC DIỆN BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG, BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ QUẢN LÝ”. 
  2. ^ “Đồng chí Nguyễn Phú Trọng”.