Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
Chính phủ Việt Nam
Logo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.svg
State Bank of Vietnam.JPG

Thống đốc đương nhiệm
Nguyễn Thị Hồng
từ 12 tháng 11 năm 2020

Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Thành lập6 tháng 5 năm 1951; 70 năm trước (1951-05-06)
Thống đốc đầu tiênNguyễn Lương Bằng (Ngân hàng Quốc gia Việt Nam)
Ngân sách 2018899.137 triệu đồng[1]
Phó Thống đốcNguyễn Toàn Thắng
Đào Minh Tú
Nguyễn Kim Anh
Địa chỉSố 49 Phố Lý Thái Tổ, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Điện thoại+84.4 39.343.327
Fax+84.4 39.349.569
E-mailwebmaster@sbv.gov.vn
Websitewww.sbv.gov.vn

Ngân hàng Nhà nước Việt Namngân hàng trung ương của Việt Nam trực thuộc Chính phủ, là cơ quan đảm trách việc phát hành tiền tệ, quản lý tiền tệ và tham mưu các chính sách liên quan đến tiền tệ cho Chính phủ Việt Nam như: phát hành tiền tệ, chính sách tỷ giá, chính sách về lãi suất, quản lý dự trữ ngoại tệ, soạn thảo các dự thảo luật về kinh doanh ngân hàng và các tổ chức tín dụng, xem xét việc thành lập các ngân hàng và tổ chức tín dụng, quản lý các ngân hàng thương mại nhà nước.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Nam Định
  • Thời kỳ Đông Dương thuộc Pháp, chính quyền thực dân Pháp đã quản lý và phát hành tiền tệ thông qua Ngân hàng Đông Dương, một ngân hàng có vai trò là ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại trên khu vực Đông Dương thuộc Pháp. Sau Cách mạng tháng 8, chính quyền Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã từng bước xây dựng nền tài chính tiền tệ độc lập.
  • Ngày 6 tháng 5 năm 1951, chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam với các nhiệm vụ: phát hành giấy bạc, quản lý kho bạc, thực hiện chính sách tín dụng để phát triển sản xuất, phối hợp với mậu dịch để quản lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ với thực dân Pháp (đây cũng chính là ngày truyền thống hàng năm kỷ niệm thành lập của ngành ngân hàng Việt Nam).
  • Ngày 21 tháng 1 năm 1960, Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia đã thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ ký Thông tư số 20/VP-TH đổi tên ngân hàng này thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Sau năm 1975, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam đã tiếp quản và "quốc hữu hóa" Ngân hàng Quốc gia Việt Nam của Việt Nam Cộng hòa và thông qua danh nghĩa của chủ nhà băng này để thừa kế vai trò hội viên của Ngân hàng VNCH này trong các tổ chức tài chính quốc tế như: IMF, WB, ADB.[2]
  • Tháng 7 năm 1976, Việt Nam thống nhất về phương diện nhà nước, đổi tên nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, về ngành ngân hàng, hợp nhất về mặt thể chế, tổ chức từ 1976 và hợp nhất Ngân hàng về mặt tiền tệ vào mùa xuân năm 1978 qua việc đổi tiền.[2]
  • Tháng 7 năm 1987, Hội đồng Bộ trưởng ra Quyết định số 218/CT [3] cho phép làm thử việc chuyển hoạt động của Ngân hàng sang kinh doanh Xã hội Chủ nghĩa.
  • Tháng 3 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Nghị định 53/HĐBT [4] với định hướng cơ bản là chuyển hẳn hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinh doanh
  • Tháng 5 năm 1990, Hội đồng Nhà nước thông qua và công bố 2 Pháp lệnh là Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính.
  • Tháng 10 năm 1993, quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với Quỹ Tiền tệ quốc tế, Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á được tái lập và khơi thông
  • Ngày 2 tháng 12 năm 1997, Quốc hội khóa X thông qua Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/10/1998.
  • Ngày 16 tháng 6 năm 2010, Quốc hội khóa XI thông qua Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 01/01/2011.
  • Ngày 11 tháng 11 năm 2013, Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ. Theo đó, Ngân hàng Nhà nước có 27 đơn vị trực thuộc.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thống đốc: Nguyễn Thị Hồng, Ủy viên Trung ương Đảng, Nguyên Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Nguyên Phó Thống đốc NHNN
  • Phó Thống đốc Thường trực: Đào Minh Tú (sinh 1964), Nguyên Chánh Văn phòng NHNN
  • Phó Thống đốc: Nguyễn Kim Anh, Nguyên Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, NHNN
  • Phó Thống đốc: Đoàn Thái Sơn, Nguyên Vụ trưởng Vụ Pháp chế, NHNN

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

(theo Quyết định số 1235/QĐ-TTg của Chính phủ Việt Nam[5])

  1. Vụ Chính sách tiền tệ.
  2. Vụ Quản lý ngoại hối.
  3. Vụ Thanh toán.
  4. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.
  5. Vụ Dự báo, thống kê.
  6. Vụ Hợp tác quốc tế.
  7. Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.
  8. Vụ Kiểm toán nội bộ.
  9. Vụ Pháp chế.
  10. Vụ Tài chính - Kế toán.
  11. Vụ Tổ chức cán bộ.
  12. Vụ Thi đua - Khen thưởng.
  13. Vụ Truyền thông.
  14. Văn phòng.
  15. Cục Công nghệ thông tin.
  16. Cục Phát hành và kho quỹ.
  17. Cục Quản trị.
  18. Sở Giao dịch.
  19. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
  20. Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  21. Viện Chiến lược ngân hàng.
  22. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.
  23. Thời báo Ngân hàng.
  24. Tạp chí Ngân hàng.
  25. Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng.
  26. Học viện Ngân hàng.
  27. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
1 Nguyễn Lương Bằng 4/1951 - 4/1952 Tổng Giám đốc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam
2 Lê Viết Lượng 5/1952 - 7/1964 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3 Tạ Hoàng Cơ 8/1964 - 1974 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
4 Đặng Việt Châu 1974 - 1976 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
5 Hoàng Anh 1976 - 3/1977 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
6 Trần Dương 4/1977 - 2/1981 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
7 Nguyễn Duy Gia 3/1981 - 6/1986 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
8 Lữ Minh Châu 7/1986 - 5/1989 Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
9 Cao Sĩ Kiêm 6/1989 - 10/1997 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Đỗ Quế Lượng 10/1997 - 7/5/1998 Quyền Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
10 Nguyễn Tấn Dũng 7/5/1998 - 11/12/1999 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Kiêm Phó Thủ tướng Chính phủ
11 Lê Đức Thúy 11/12/1999 - 23/8/2007 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
12 Tiến sĩ Nguyễn Văn Giàu 23/8/2007 - 3/8/2011 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
13 Tiến sĩ Nguyễn Văn Bình 3/8/2011 - 9/4/2016 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
14 Thạc sỹ Lê Minh Hưng 9/4/2016 - 12/11/2020 Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
15 Thạc sỹ Nguyễn Thị Hồng 12/11/2020 - nay Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nữ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đầu tiên

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Số liệu ngân sách nhà nước”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam.
  2. ^ a ă Ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn lịch sử đặc biệt 1975-1985
  3. ^ Quyết định 218-CT năm 1987 về cho làm thử việc chuyển hoạt động của Ngân hàng sang kinh doanh Xã hội chủ nghĩa do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  4. ^ Nghị định 53-HĐBT năm 1988 về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
  5. ^ Nghị định 96/2008/NĐ-CP

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]