Văn phòng Chủ tịch nước (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Văn phòng Chủ tịch nước

Flag of Vietnam.svg
Quốc kỳ Việt Nam

Emblem of Vietnam.svg
Quốc huy Việt Nam

Ban lãnh đạo đương nhiệm
Chủ nhiệm Lê Khánh Hải
Phó Chủ nhiệm Phạm Thanh Hà
Phan Thị Kim Oanh
Cơ cấu tổ chức
Chức năng Nghiên cứu, tham mưu tổng hợp
và tổ chức phục vụ các hoạt động
của Chủ tịch nước, Phó Chủ
tịch nước
Cấp hành chính Trung ương
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ Số 2 Hùng Vương, Ba Đình, Hà Nội
Trang web https://vpctn.gov.vn/
Lịch sử
Thành lập 25 tháng 9 năm 1992

Văn phòng Chủ tịch nước là cơ quan giúp việc của Chủ tịch nướcPhó Chủ tịch nước, có chức năng nghiên cứu, tham mưu tổng hợp và tổ chức phục vụ các hoạt động của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước đã được Hiến pháp năm 2013 và Luật tổ chức Quốc hội quy định.[1][2][3][4] Văn phòng Chủ tịch nước có trụ sở tại Phủ Chủ tịch.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ chức việc công bố Lệnh của Chủ tịch nước công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh và các lệnh, quyết định khác của Chủ tịch nước[2]
  • Phối hợp với Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan hữu quan khác cung cấp thông tin phục vụ Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước về tình hình hoạt động của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác, các cấp chính quyền địa phương trong việc thực hiện Hiến pháp, luật, pháp lệnh, các nghị quyết của Quốc hội, các quyết định của Chủ tịch nước, của Chính phủ; về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng-an ninh, đối ngoại; Nghiên cứu trình Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước các kiến nghị nhằm góp phần thực hiện nghiêm chỉnh Hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, các quyết định của Chủ tịch nước, của Chính phủ.[2]
  • Phối hợp với các cơ quan hữu quan phục vụ Chủ tịch nước[2]
  • Tổ chức việc tiếp nhận kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật.[2]
  • Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan hữu quan tổ chức và phục vụ các hoạt động đối ngoại của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước[2]
  • Bảo đảm các điều kiện về vật chất, kỹ thuật phục vụ các hoạt động của Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước, quản lý hành chính các văn bản, tư liệu của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và của Văn phòng Chủ tịch nước, quản lý Nhà khách Phủ Chủ tịch; quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, ngân sách, tài sản được giao theo quy định của Nhà nước[2]
  • Thực hiện các nhiệm vụ công tác khác do Chủ tịch nước giao cho[2]
  • Tham mưu cho Chủ tịch nước trong công việc chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của nhà nước

Lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

(Theo Điều 3, Quyết định số 585-QĐ/CTN ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch nước[6])

Văn phòng Chủ tịch nước bao gồm Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm Văn phòng; Trợ lý, Thư ký của Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và các vụ:

  • Vụ Pháp luật
  • Vụ Tổng hợp
  • Vụ Đối ngoại
  • Vụ Thi đua - Khen thưởng
  • Vụ Tổ chức - Hành chính
  • Vụ Quản trị - Tài vụ
  • Vụ Quốc phòng - An ninh

Chủ nhiệm Văn phòng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Trang chủ”.
  2. ^ a b c d e f g h “Chức năng nhiệm vụ VPCTN”.
  3. ^ “Quyết định 207/QĐ-CTN năm 1994”.
  4. ^ “Văn phòng Chủ tịch nước tổng kết công tác năm 2014”.
  5. ^ “Văn phòng Chủ tịch nước có tân Chủ nhiệm”.
  6. ^ “Quyết định số 585-QĐ/CTN ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Chủ tịch nước”.