Đài Tiếng nói Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV)
Vov.jpg
Loại hình Đài phát thanh
Ngành nghề Truyền thanh
Thành lập 7 tháng 9, 1945[1]
Trụ sở chính 58 phố Quán Sứ, Hà Nội, Việt Nam
Thành viên
chủ chốt

Tổng giám đốc:
Nguyễn Đăng Tiến
Phó tổng giám đốc Vũ Hải

Vũ Minh Tuấn

Trần Minh Hùng[2]
Sản phẩm VOV1, VOV2, VOV3, VOV4, VOV5, Kênh VOV Giao thông Quốc gia, FM Cảm xúc, Kênh Truyền hình Đài Tiếng nói Việt Nam, Kênh Truyền hình Quốc Hội Việt Nam, Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC, VOVNews, Báo Tiếng nói Việt Nam.
Chủ sở hữu Bộ Thông tin và Truyền Thông
Website Trang chủ

Đài Tiếng nói Việt Nam (tên tiếng Anh là "Radio The Voice of Vietnam", viết tắt là VOV), còn gọi là Đài Phát thanh Tiếng nói Việt Nam,[3][4][5]đài phát thanh quốc gia trực thuộc Chính phủ Việt Nam, có nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân. Đài chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền Thông về hoạt động báo chí, tần số, truyền dẫn và phát sóng.[6]

Đài được thành lập vào năm 1945, buổi phát thanh đầu tiên của Đài diễn ra vào lúc 11 giờ 30 phút ngày 7 tháng 9 năm 1945, kéo dài 30 phút, nội dung chính là toàn văn Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.[7][8] Hiện Đài Tiếng nói Việt Nam có đủ cả bốn loại hình báo chí: phát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử.[9] Trụ sở chính của Đài đặt tại số 58 phố Quán Sứ, Hà Nội.[10]

Nhạc hiệu và lời xướng[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu các chương trình thời sự và đầu buổi phát sóng mỗi ngày trên các kênh phát thanh của Đài đều có phát một đoạn nhạc không lời gọi là "nhạc hiệu" của Đài cùng một câu giới thiệu tên gọi và vị trí của Đài được gọi là "lời xướng" do một nam và một nữ lần lượt đọc. Nhạc hiệu của Đài là bài "Diệt phát xít" của Nguyễn Đình Thi, được dùng từ khi thành lập Đài cho đến nay.[11]

Lời xướng của Đài dùng từ buổi phát thành đầu tiên năm 1945 đến 1976 (do Việt KhoaTuyết Mai thể hiện):[12][13]

Lời xướng dùng từ 11 giờ 30 phút ngày ngày 2 tháng 7 năm 1976 đến nay (do Hà PhươngHoàng Yến thể hiện):[14][15]

Các kênh phát thanh và truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phát thanh[sửa | sửa mã nguồn]

  • VOV1 (Hệ Thời sự - Chính trị - Tổng hợp): Từ ngày 1 tháng 1 năm 2010 VOV1 được phát sóng 24 giờ mỗi ngày.[16]
  • VOV2 (Hệ Văn hoá - Đời sống - Khoa giáo): Hiện mỗi ngày phát sóng 19 giờ.[17]
  • VOV3 (Hệ Âm nhạc - Thông tin - Giải trí): Phát sóng lần đầu tiên vào 7 giờ ngày 7 tháng 9 năm 1990 trên sóng FM tần số 102,7 mégahertz. Hiện mỗi ngày phát sóng 24 giờ.[18]
  • VOV4 (Hệ phát thanh dân tộc): Chính thức phát sóng từ ngày 1 tháng 10 năm 2004.[19] Hiện phát thanh bằng 12 thứ tiếng dân tộc thiểu số là tiếng H'Mông, tiếng Dao, tiếng Thái, tiếng Ê Đê, tiếng Gia Rai, tiếng Ba Na, tiếng Xơ Đăng, tiếng K’ho, tiếng Chăm, tiếng Khmer, tiếng M’nông, tiếng Cơ Tu, và tiếng Việt (trong chương trình Dân tộc và Phát triển phát trên hệ VOV1).[20]
  • VOV5 (Hệ phát thanh đối ngoại): Chương trình phát thanh đối ngoại của Đài Tiếng nói Việt Nam được phát sóng lần đầu tiên ngày 7 tháng 9 năm 1945. Ngoài chương trình phát thanh tiếng Việt dành cho người Việt Nam ở nước ngoài, hiện VOV5 còn được phát thanh bằng 11 thứ tiếng khác là tiếng Anh, tiếng Pháp,tiếng Nga, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Nhật, tiếng phổ thông Trung Quốc, tiếng Đức, tiếng Lào, tiếng Thái Lan, tiếng Khmer, tiếng Indonesia. Các chương trình phát thanh của hệ VOV5 được phát trên sóng ngắn và sóng trung sang châu Âu, Bắc Mỹ, một phần Trung Mỹ, Đông Nam Á, Đông Bắc Á, một phần châu Phi. Tất cả các chương trình phát thanh đối ngoại bằng tiếng nước ngoài của hệ VOV5 cũng được phát sóng ở trong nước trên sóng FM tần số 105,5 mégahertz tại Hà Nội, sóng FM tần số 105,7 mégahertz tại thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Quảng Ninh.[21]
  • Kênh VOV Giao thông Quốc gia:[22] Bao gồm:
    • Kênh VOV Giao thông Hà Nội: Phát sóng thử nghiệm từ 11 giờ ngày 18 tháng 5 năm 2009 trên sóng FM tần số 91 mégahertz tại Hà Nội, phát sóng chính thức ngày 21 tháng 6 năm 2009.[23][24]
    • Kênh VOV Giao thông thành phố Hồ Chí Minh: Phát sóng thử nghiệm trên sóng FM tần số 91 mégahertz tại thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 15 tháng 12 năm 2009, phát sóng chính thức ngày 2 tháng 1 năm 2010.[25][26]
  • FM Cảm xúc: Cung cấp thông tin về đời sống, chia sẻ cảm xúc về các vấn đề trong cuộc sống, xã hội trên các lĩnh vực văn hóa, âm nhạc, giải trí, nhằm tạo môi trường giao lưu, chia sẻ, kết nối thính giả, giúp người dân thư giãn, giải tỏa, giảm bớt áp lực trong cuộc sống. Phát sóng thử nghiệm ngày 26 tháng 4 năm 2015 trên sóng FM tần số 89 mégahertz.[27][28]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi phát sóng truyền hình đầu tiên của Đài Tiếng nói Việt Nam diễn ra vào đêm ngày 7 tháng 9 năm 1970. Năm 1971, Đài Tiếng nói Việt Nam thành lập Ban biên tập Vô tuyến truyền hình. Ngày 18 tháng 6 năm 1977, Ban biên tập Vô tuyến truyền hình tách khỏi Đài Tiếng nói Việt Nam, chuyển thành Đài Truyền hình Trung ương. Năm 1987 Đài Truyền hình Trung ương đổi tên thành Đài Truyền hình Việt Nam.[29]

Đài Tiếng nói Việt Nam hiện có hai kênh truyền hình và một đài truyền hình trực thuộc là:

  • Kênh Truyền hình Đài Tiếng nói Việt Nam, gọi tắt là VOVTV:[30] Tên gọi ban đầu của kênh là Hệ phát thanh có hình Đài Tiếng nói Việt Nam, viết tắt là VOVTV, bắt đầu phát sóng thử nghiệm từ chiều ngày 7 tháng 9 năm 2008[31][32] Sau khi Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép hoạt động cho Đài Tiếng nói Việt Nam bằng quyết định số 871/GP–BTTT ký ngày 23 tháng 5 năm 2012, ngày 24 tháng 5 năm 2012, Hệ phát thanh có hình Đài Tiếng nói Việt Nam đổi tên thành Kênh truyền hình Đài Tiếng nói Việt Nam, tên gọi tắt vẫn là VOVTV.[33][34][35]
  • Kênh Truyền hình Quốc hội Việt Nam, gọi tắt là kênh Quốc hội[36]: Chính thức phát sóng ngày 6 tháng 1 năm 2015, là cơ quan ngôn luận chính thức của Quốc hội Việt Nam, có nhiệm vụ cung cấp thông tin về các hoạt động của Quốc hội Việt Nam và đời sống chính trị, xã hội.[37] Tháng 6 năm 2012, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam giao cho Đài Tiếng nói Việt Nam tiến hành thành lập Kênh Truyền hình Quốc hội Việt Nam. Trong quá trình chuẩn bị phát sóng chính thức, từ tháng 10 năm 2014 một số chương trình của Kênh Truyền hình Quốc hội Việt Nam sau này đã được phát sóng hàng ngày trên kênh VOVTV.[38]
  • Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC, gọi tắt là VTC: Tháng 1 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng chấp thuận đề nghị của Đài Tiếng nói Việt Nam cho sáp nhập Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC vào Đài Tiếng nói Việt Nam.[39] Ngày 2 tháng 6 năm 2015, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định chuyển Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC từ Bộ Thông tin và Truyền thông sang trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam.[40] Sáng ngày 27 tháng 6 năm 2015, trong lễ bàn giao Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC từ Bộ Thông tin và Truyền thông sang trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam tổ chức tại trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Trương Minh Tuấn và Tổng Giám đốc Đài tiếng nói Việt Nam Nguyễn Đăng Tiến đã ký kết biên bản bàn giao nguyên trạng Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC cho Đài Tiếng nói Việt Nam.[41][42]

Các cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Khối biên tập[43][sửa | sửa mã nguồn]

Khối Kỹ thuật[44][sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tâm kỹ thuật phát thanh
  • Trung tâm Âm thanh
  • Trung tâm ứng dụng tin học và phát triển công nghệ phát thanh (RITC)

Khối Quản lý[45][sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Ban tổ chức cán bộ
  • Ban thư ký biên tập và thính giả
  • Ban Kế hoạch - Tài chính
  • Ban hợp tác quốc tế
  • Ban kiểm tra
  • Văn phòng Đảng ủy
  • Ban quản lý dự án
  • Văn phòng công đoàn

Khối Doanh nghiệp[46][sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng Công ty phát triển phát thanh truyền hình thông tin EMICO
  • Trung tâm quảng cáo và dịch vụ phát thanh (VOVAS)

Khối Đào tạo[47][sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường cao đẳng phát thanh truyền hình 1 (tại Phủ Lý, Hà Nam)
  • Trường cao đẳng phát thanh truyền hình 2 (tại Thành phố Hồ Chí Minh)
  • Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ phát thanh (VOVTC) (tại Hà Nội)

Khối Cơ quan thường trú[48][sửa | sửa mã nguồn]

  • Cơ quan Thường trú trong nước:
    • Cơ quan thường trú khu vực Tây Bắc (tại thị xã Sơn La, tỉnh Sơn La)
    • Cơ quan thường trú khu vực miền Trung (tại thành phố Đà Nẵng)
    • Cơ quan thường trú khu vực Tây Nguyên (tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc)
    • Cơ quan thường trú khu vực Đông Nam Bộ (tại[[Thành phố Hồ Chí Minh]])
    • Cơ quan thường trú khu vực đồng bằng sông Cửu Long (tại thành phố Cần Thơ)
  • Cơ quan thường trú nước ngoài
    • Cơ quan thường trú tại Bangkok, Thái Lan
    • Cơ quan thường trú tại Paris, Pháp
    • Cơ quan thường trú tại Moscow, Nga
    • Cơ quan thường trú tại Bắc Kinh, Trung Quốc
    • Cơ quan thường trú tại Cairo, Ai Cập.
    • Cơ quan thường trú tại Tokyo, Nhật.
    • Cơ quan thường trú tại Washington DC, Mỹ
    • Cơ quan thường trú tại Campuchia
    • Cơ quan thường trú tại Lào

Ban lãnh đạo hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng giám đốc: Nguyễn Đăng Tiến
  • Phó Tổng Giám đốc: Vũ Hải
  • Phó Tổng Giám đốc: Trần Minh Hùng
  • Phó Tổng Giám đốc: Vũ Minh Tuấn
  • Phó Tổng Giám đốc: Nguyễn Xuân Huy

Tổng Giám đốc qua các thời kì[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trần Lâm
  2. Vũ Văn Hiền
  3. Nguyễn Đăng Tiến

Tặng thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Trải qua hơn 60 năm kể từ lúc hình thành, Đài Tiếng nói Việt Nam đã được Nhà nước Việt Nam tặng thưởng nhiều huân chương và danh hiệu[1]:

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Những mốc lịch sử chính của Đài tiếng nói Việt Nam” (bằng tiếng Việt). Đài tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2008. 
  2. ^ Quyết định thành lập Hội đồng PBGDPL Trung ương, Cổng thông tin Bộ Tư pháp Việt Nam
  3. ^ Chương trình nghệ thuật tri ân Thanh niên xung phong. Ngày 25 tháng 7 năm 2013 [Ngày 16 tháng 9 năm 2013].
  4. ^ Hoài Việt. Tiếng nói Việt Nam. Ngày 3 tháng 1 năm 2012 [Ngày 16 tháng 9 năm 2013].
  5. ^ Liên hoan quốc tế các đài phát thanh tiếng Nga. Ngày 2 tháng 11 năm 2009 [Ngày 16 tháng 9 năm 2013].
  6. ^ Chức năng nhiệm vụ, Đài Tiếng nói Việt Nam, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  7. ^ Đài Tiếng nói Việt Nam kỷ niệm 60 năm thành lập, Thanh Niên, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  8. ^ Đào Duy Hứa, Tiếng nói Việt Nam mãi trường tồn, Đài Tiếng nói Việt Nam, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  9. ^ Thanh Hà. Đài TNVN hội đủ 4 loại hình báo chí. [Ngày 14 tháng 9 năm 2013].
  10. ^ Vũ Văn Hiền, 65 năm - chặng đường vẻ vang, Đài Tiếng nói Việt Nam, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  11. ^ T.H, Bài hát “Diệt phát xít” vang mãi cùng thời gian, Đắk Nông, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  12. ^ Mốc lịch sử, Đài Tiếng nói Việt Nam, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015
  13. ^ Nhà báo Hà Phương - hơn 30 năm nổi tiếng với lời xướng của Đài Tiếng nói Việt Nam, goNews, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  14. ^ Mốc lịch sử, Đài Tiếng nói Việt Nam, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015
  15. ^ Nhà báo Hà Phương - hơn 30 năm nổi tiếng với lời xướng của Đài Tiếng nói Việt Nam, goNews, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  16. ^ Hệ Thời Sự Chính Trị Tổng Hợp VOV1, Đài Tiếng nói Việt Nam, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  17. ^ Hệ Văn hóa - Đời sống - Khoa giáo. [Ngày 14 tháng 9 năm 2013].
  18. ^ Hệ âm nhạc và giải trí VOV3. [Ngày 14 tháng 9 năm 2013].
  19. ^ Thu Hòa.1-10: hệ phát thanh dân tộc (VOV4) chính thức hoạt động. Ngày 29 tháng 9 năm 2004 [Ngày 14 tháng 9 năm 2013].
  20. ^ Hệ phát thanh dân tộc VOV4. [Ngày 14 tháng 9 năm 2013].
  21. ^ Hệ phát thanh đối ngoại VOV5. [Ngày 14 tháng 9 năm 2013].
  22. ^ VOV Giao thông. [Ngày 14 tháng 9 năm 2013].
  23. ^ BL, Thành lập Kênh phát thanh Giao thông (VOV Giao thông) tần số 91Mhz của Đài Tiếng nói Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  24. ^ Nguyễn Thịnh, Cánh sóng không ngừng vươn xa, Đài Tiếng nói Việt Nam, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  25. ^ Hoàng Sơn, Thủ tướng phát lệnh phát sóng kênh VOV giao thông, Báo điện tử Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  26. ^ VOV Giao thông TP HCM chính thức phát sóng thử nghiệm, Đài Tiếng nói Việt Nam, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  27. ^ Phương Nhi, Mở Kênh phát thanh FM Cảm xúc, Báo điện tử Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015.
  28. ^ Hôm nay phát sóng thử nghiệm kênh FM Cảm Xúc, VOV Giao thông Quốc gia, truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015.
  29. ^ Nguyễn Kim Trạch, VTV - Giấc mơ lãng mạn đã thành hiện thực, Báo điện tử Đài Truyền hình Việt Nam, truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2015.
  30. ^ Kênh truyền hình VOV. [Ngày 14 tháng 9 năm 2013].
  31. ^ Thanh Hà, Ngọc Thành. Đài TNVN phát sóng Hệ phát thanh có hình.. [Ngày 14 tháng 9 năm 2013].
  32. ^ Đông Giang. VOVTV – không ngừng đổi mới. [Ngày 14 tháng 9 năm 2013].
  33. ^ Giới thiệu Kênh Truyền hình VOV, Kênh Truyền hình VOV, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  34. ^ Nam Khánh, Chuyển Hệ phát thanh có hình thành Truyền hình Đài Tiếng nói Việt Nam, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  35. ^ Kênh truyền hình Đài Tiếng nói Việt Nam được cấp phép hoạt động chính thức, VOV5, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  36. ^ Hạnh Dung, Kênh Quốc hội lên sóng truyền hình vệ tinh VTC, VTC News, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  37. ^ Phan Trang, Kênh Truyền hình Quốc hội Việt Nam chính thức lên sóng, Báo điện tử Chính phủ Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  38. ^ Kênh Truyền hình Quốc hội Việt Nam chính thức lên sóng, Đài Tiếng nói Việt Nam, truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2015.
  39. ^ B.T.Ngọc, Thủ tướng: Bàn giao nguyên trạng VTC về VOV, Người lao động, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  40. ^ Thủ tướng ký quyết định chuyển đài VTC về VOV, VietNamNet, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  41. ^ Bàn giao Truyền hình kỹ thuật số VTC về Đài tiếng nói Việt Nam , VietnamPlus, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  42. ^ Anh Tuấn, Bàn giao VTC về Đài Tiếng nói Việt Nam, Báo điện tử Đài Truyền hình Việt Nam, truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2015.
  43. ^ “Khối Biên tập” (bằng tiếng Việt). Đài tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2008. 
  44. ^ “Khối Kĩ thuật” (bằng tiếng Việt). Đài tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2008. 
  45. ^ “Khối Quản lý” (bằng tiếng Việt). Đài tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2008. 
  46. ^ “Khối Doanh nghiệp” (bằng tiếng Việt). Đài tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2008. 
  47. ^ “Khối Đào tạo” (bằng tiếng Việt). Đài tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2008. 
  48. ^ “Cơ quan thường trú” (bằng tiếng Việt). Đài tiếng nói Việt Nam. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]