Bộ trưởng Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tại Việt Nam, Bộ trưởng là người đứng đầu và lãnh đạo một bộ, cơ quan ngang bộ, chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách trong phạm vi cả nước. Bộ trưởng là thành viên Chính phủ, do Thủ tướng chọn, đề nghị Quốc hội phê chuẩn và Chủ tịch nước bổ nhiệm. Ở Việt Nam, do điều kiện cụ thể, Bộ trưởng cũng có thể được giao đứng đầu một cơ quan thuộc Chính phủ.

Danh sách Bộ trưởng Việt Nam nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIV[sửa | sửa mã nguồn]

7/2016, trong kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa 14, Quốc hội đã thông qua danh sách thành viên Chính phủ (từ năm 2011 đến năm 2016) với 22 Bộ trưởng.[1]

  1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Đại tướng Ngô Xuân Lịch
  2. Bộ trưởng Bộ Công an: Thượng tướng Tô Lâm
  3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao: Phạm Bình Minh
  4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Lê Vĩnh Tân
  5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp: Lê Thành Long
  6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch - Đầu tư: Nguyễn Chí Dũng
  7. Bộ trưởng Bộ Tài chính: Đinh Tiến Dũng
  8. Bộ trưởng Bộ Công thương: Trần Tuấn Anh
  9. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Nguyễn Xuân Cường
  10. Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải: Trương Quang Nghĩa
  11. Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Phạm Hồng Hà
  12. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường: Trần Hồng Hà
  13. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: Trương Minh Tuấn
  14. Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: Đào Ngọc Dung
  15. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Nguyễn Ngọc Thiện
  16. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ: Chu Ngọc Anh
  17. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phùng Xuân Nhạ
  18. Bộ trưởng Bộ Y tế: Nguyễn Thị Kim Tiến
  19. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc: Đỗ Văn Chiến
  20. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Mai Tiến Dũng
  21. Tổng thanh tra Chính phủ Việt Nam: Phan Văn Sáu
  22. Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam: Lê Minh Hưng

Danh sách Bộ trưởng Việt Nam nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII[sửa | sửa mã nguồn]

  • 7/2011, trong kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa 13, Quốc hội đã thông qua danh sách thành viên Chính phủ (từ năm 2011 đến năm 2016) với 22 Bộ trưởng.
  • 4/2016, trong kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa 13, Quốc hội đã kiện toàn danh sách các thành viên Chính phủ (từ năm 2011 đến năm 2016) với 18 Bộ trưởng mới.
  1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Đại tướng Phùng Quang Thanh (đến 04/2016); Đại tướng Ngô Xuân Lịch (từ 04/2016)
  2. Bộ trưởng Bộ Công an: Đại tướng Trần Đại Quang (đến 04/2016); Thượng tướng Tô Lâm (từ 04/2016)
  3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao: ông Phạm Bình Minh
  4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ: ông Nguyễn Thái Bình (đến 04/2016); Lê Vĩnh Tân (từ 04/2016)
  5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp: ông Hà Hùng Cường (đến 04/2016); Lê Thành Long (từ 04/2016)
  6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch - Đầu tư: ông Bùi Quang Vinh (đến 04/2016); Nguyễn Chí Dũng (từ 04/2016)
  7. Bộ trưởng Bộ Tài chính: ông Vương Đình Huệ (đến 2012); ông Đinh Tiến Dũng (từ 2013)
  8. Bộ trưởng Bộ Công thương: ông Vũ Huy Hoàng (đến 04/2016); Trần Tuấn Anh (từ 04/2016)
  9. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: ông Cao Đức Phát
  10. Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải: ông Đinh La Thăng (đến 04/2016); Trương Quang Nghĩa (từ 04/2016)
  11. Bộ trưởng Bộ Xây dựng: ông Trịnh Đình Dũng (đến 04/2016); Phạm Hồng Hà (từ 04/2016)
  12. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường: ông Nguyễn Minh Quang (đến 04/2016); Trần Hồng Hà (từ 04/2016)
  13. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: ông Nguyễn Bắc Son (đến 04/2016); Trương Minh Tuấn (từ 04/2016)
  14. Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: Bà Phạm Thị Hải Chuyền (đến 04/2016); Đào Ngọc Dung (từ 04/2016)
  15. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: ông Hoàng Tuấn Anh (đến 04/2016); Nguyễn Ngọc Thiện (từ 04/2016)
  16. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ: ông Nguyễn Quân (đến 04/2016); Chu Ngọc Anh (từ 04/2016)
  17. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: ông Phạm Vũ Luận (đến 04/2016); Phùng Xuân Nhạ (từ 04/2016)
  18. Bộ trưởng Bộ Y tế: Nguyễn Thị Kim Tiến
  19. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc: ông Giàng Seo Phử (đến 04/2016); Đỗ Văn Chiến (từ 04/2016)
  20. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: ông Nguyễn Văn Nên (đến 04/2016); Mai Tiến Dũng (từ 04/2016)
  21. Tổng thanh tra Chính phủ Việt Nam: Huỳnh Phong Tranh (đến 04/2016); Phan Văn Sáu (từ 04/2016)
  22. Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam: Nguyễn Văn Bình (đến 04/2016); Lê Minh Hưng (từ 04/2016)

Danh sách Bộ trưởng Việt Nam nhiệm kỳ Quốc hội khóa XII[sửa | sửa mã nguồn]

7/2007, trong kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa 12, Quốc hội đã thông qua danh sách thành viên Chính phủ (từ năm 2007 đến năm 2011) với 22 Bộ trưởng.

  1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Đại tướng Phùng Quang Thanh
  2. Bộ trưởng Bộ Công an: Đại tướng Lê Hồng Anh
  3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao: Phạm Gia Khiêm
  4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Trần Văn Tuấn
  5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp: Hà Hùng Cường
  6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch - Đầu tư: Võ Hồng Phúc
  7. Bộ trưởng Bộ Tài chính: Vũ Văn Ninh
  8. Bộ trưởng Bộ Công thương: Vũ Huy Hoàng
  9. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Cao Đức Phát
  10. Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải: Hồ Nghĩa Dũng
  11. Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Nguyễn Hồng Quân
  12. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường: Phạm Khôi Nguyên
  13. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông: Lê Doãn Hợp
  14. Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: Nguyễn Thị Kim Ngân
  15. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hoàng Tuấn Anh
  16. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ: Hoàng Văn Phong
  17. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Nguyễn Thiện Nhân (đến 6/2010), Phạm Vũ Luận (từ 6/2010)
  18. Bộ trưởng Bộ Y tế: Nguyễn Quốc Triệu
  19. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc: Giàng Seo Phử
  20. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Nguyễn Xuân Phúc
  21. Tổng thanh tra Chính phủ Việt Nam: Trần Văn Truyền
  22. Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam: Nguyễn Văn Giàu

Danh sách Bộ trưởng Việt Nam nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI[sửa | sửa mã nguồn]

7/2002, trong kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa 11, Quốc hội đã thông qua danh sách thành viên Chính phủ (từ năm 2002 đến năm 2007) với 26 Bộ trưởng và thành viên ngang bộ.

  1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Đại tướng Phạm Văn Trà (đến 6/2006), Đại tướng Phùng Quang Thanh (từ 6/2006)
  2. Bộ trưởng Bộ Công an: Đại tướng Lê Hồng Anh
  3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao: Nguyễn Dy Niên (đến 6/2006), Phạm Gia Khiêm (từ 6/2006)
  4. Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Đỗ Quang Trung
  5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp: Uông Chu Lưu
  6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch - Đầu tư: Võ Hồng Phúc
  7. Bộ trưởng Bộ Tài chính: Nguyễn Sinh Hùng (đến 6/2006), Vũ Văn Ninh (từ 6/2006)
  8. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp: Hoàng Trung Hải
  9. Bộ trưởng Bộ Thương mại: Trương Đình Tuyển
  10. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Lê Huy Ngọ (đến 6/2004), Cao Đức Phát (từ 6/2006)
  11. Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải: Đào Đình Bình (đến 6/2006), Hồ Nghĩa Dũng (từ 6/2006)
  12. Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Nguyễn Hồng Quân
  13. Bộ trưởng Bộ Thủy sản: Tạ Quang Ngọc
  14. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên - Môi trường: Mai Ái Trực
  15. Bộ trưởng Bộ Văn hóa -Thông tin: Phạm Quang Nghị (đến 6/2006), Lê Doãn Hợp (từ 6/2006)
  16. Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: Nguyễn Thị Hằng
  17. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ: Hoàng Văn Phong
  18. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Nguyễn Minh Hiển (đến 6/2006), Nguyễn Thiện Nhân (từ 6/2006)
  19. Bộ trưởng Bộ Y tế: Trần Thị Trung Chiến
  20. Bộ trưởng Bộ Bưu chính - Viễn thông: Đỗ Trung Tá
  21. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc: Ksor Phước
  22. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Đoàn Mạnh Giao
  23. Tổng thanh tra Chính phủ Việt Nam: Quách Lê Thanh (đến 6/2006), Trần Văn Truyền (từ 6/2006)
  24. Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam: Lê Đức Thuý
  25. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao: Nguyễn Danh Thái
  26. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Gia đình và Trẻ em: Lê Thị Thu

Danh sách Bộ trưởng Việt Nam nhiệm kỳ Quốc hội khóa X[sửa | sửa mã nguồn]

9/1997, trong kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa 10, Quốc hội đã thông qua danh sách thành viên Chính phủ (từ năm 1997 đến năm 2002) với 25 Bộ trưởng và thành viên ngang bộ.

  1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng: Thượng tướng Phạm Văn Trà
  2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao: Nguyễn Mạnh Cầm (Phó Thủ tướng kiêm chức đến 28/1/2000), Nguyễn Dy Niên (từ 28/1/2000)
  3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ (từ 5-1998 đổi là Bộ Công an): Thượng tướng Lê Minh Hương
  4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp: Nguyễn Đình Lộc
  5. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch - Đầu tư: Trần Xuân Giá
  6. Bộ trưởng Bộ Tài chính: Nguyễn Sinh Hùng
  7. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp: Đặng Vũ Chư
  8. Bộ trưởng Bộ Thương mại: Trương Đình Tuyển (đến 28/1/2000), Vũ Khoan (từ 28/1/2000)
  9. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Lê Huy Ngọ
  10. Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải: Lê Ngọc Hoàn
  11. Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Nguyễn Mạnh Kiểm
  12. Bộ trưởng Bộ Thủy sản: Tạ Quang Ngọc
  13. Bộ trưởng Bộ Văn hóa -Thông tin: Phạm Quang Nghị
  14. Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: Trần Đình Hoan (đến 12/1997), Nguyễn Thị Hằng (từ 12/1997)
  15. Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường: Chu Tuấn Nhạ 
  16. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Nguyễn Minh Hiển
  17. Bộ trưởng Bộ Y tế: Đỗ Nguyên Phương
  18. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi: Hoàng Đức Nghi
  19. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: Lại Văn Cử (đến 3/1999),  Đoàn Mạnh Giao (từ 3/1999)
  20. Tổng thanh tra Nhà nước: Tạ Hữu Thanh
  21. Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam: Đỗ Quế Lượng (đến 5-1998), Nguyễn Tấn Dũng (Phó Thủ tướng kiêm chức từ 5/1998 - 12/1999), Lê Đức Thuý (từ 12/1999)
  22. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Thể dục thể thao: Nguyễn Danh Thái
  23. Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức Cán bộ của Chính phủ: Đỗ Quang Trung
  24. Bộ trưởng phụ trách Công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình: Trần Thị Trung Chiến
  25. Bộ trưởng phụ trách Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em: Trần Thị Thanh Thanh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]