Bước tới nội dung

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam
Biểu trưng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Đương nhiệm
Lê Minh Hoan

từ 8 tháng 4 năm 2021 đến 18 tháng 2 năm 2025
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Kính ngữBộ trưởng
(thông dụng)
Đồng chí Bộ trưởng (Đảng viên Cộng sản gọi nhau)
Thành viên củaBan Chấp hành Trung ương Đảng
Chính phủ Việt Nam
Báo cáo tớiThủ tướng
Trụ sởSố 2 Phố Ngọc Hà, Phường Ngọc Hà, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước
theo sự đề cử của Thủ tướng Chính phủ
Nhiệm kỳ5 năm
Người đầu tiên nhậm chứcCù Huy Cận (Bộ trưởng Bộ Canh nông)
Nguyễn Công Tạn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Thành lập14 tháng 11 năm 1945; 80 năm trước (1945-11-14)
Websitewww.mard.gov.vn

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam là người đứng đầu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, là thành viên Chính phủ Việt Nam, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình; chỉ đạo toàn diện công tác của Bộ; trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ mang tính chiến lược thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. Bộ trưởng cuối cùng là ông Lê Minh Hoan.

Chức năng và nhiệm vụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quyết định số 1985/QĐ-BNN-TCCB ngày 7 tháng 5 năm 2021[1] về phân công công tác các lãnh đạo của Bộ, thì nhiệm vụ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Quốc hội; Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về quản lý nhà nước ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Công tác tổ chức và cán bộ;

- Công tác chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành; cơ cấu lại ngành nông nghiệp;

- Chủ trương lập các dự án đầu tư theo thẩm quyền;

- Công tác xây dựng Đảng, quan hệ với Trung ương Đảng, Chính phủ, Ban Cán sự Đảng các Bộ, ngành Trung ương, địa phương; trực tiếp làm việc với Quốc hội khi có yêu cầu liên quan đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Phó Trưởng ban Thường trực Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai;

- Phó Trưởng ban Ban chỉ đạo Trung ương thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2030;

- Phó Chủ tịch Hội đồng điều phối vùng Đồng bằng sông Cửu Long;

- Trưởng ban Ban Chỉ đạo Chương trình hành động thích ứng với biến đổi khí hậu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Trưởng ban Ban điều hành Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030;

- Trưởng ban, Phó Trưởng ban hoặc Thành viên các Ban Chỉ đạo liên ngành theo phân công của Thủ tướng Chính phủ;

- Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng Bộ;

- Chủ tịch Phân ban Việt Nam trong Ủy ban liên Chính phủ: Việt Nam - Iraq, Việt Nam - Iran, Việt Nam - Mông Cổ;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công.

Danh sách các Bộ từng tồn tại và cựu Bộ trưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Canh nông (1945-1955)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Canh nông (1945-1955)
1 Cù Huy Cận
(1919-2005)
1 tháng 1 năm 1946 2 tháng 3 năm 1946 60 ngày Bộ trưởng Bộ Canh nông
2 Bồ Xuân Luật
(1907-1994)
2 tháng 3 năm 1946 1 tháng 4 năm 1946 30 ngày Bộ trưởng Bộ Canh nông
3 Huỳnh Thiện Lộc
(1910-1953)
1 tháng 4 năm 1946 3 tháng 11 năm 1946 216 ngày Bộ trưởng Bộ Canh nông
4 Ngô Tấn Nhơn
(1914-2005)
3 tháng 11 năm 1946 1 tháng 3 năm 1954 7 năm 118 ngày Bộ trưởng Bộ Canh nông
5 Nghiêm Xuân Yêm
(1913-2001)
1 tháng 3 năm 1954 20 tháng 9 năm 1955 (Bộ đổi tên) 1 năm 203 ngày Bộ trưởng Bộ Canh nông
Năm 1955, Bộ Canh nông đổi tên thành Bộ Nông lâm

Bộ Nông lâm (1955-1960)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Nông lâm (1955-1960)
1 Nghiêm Xuân Yêm
(1913-2001)
20 tháng 9 năm 1955 6 tháng 7 năm 1960 4 năm 290 ngày Bộ trưởng Bộ Nông lâm
Năm 1960, Bộ Nông lâm tách ra thành Bộ Nông nghiệp và Bộ Nông trường

Bộ Thủy lợi (1955-1995)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Thủy lợi (1955-1995)
1 Trần Đăng Khoa
(1907-1989)
20 tháng 9 năm 1955 6 tháng 7 năm 1960 4 năm 290 ngày Bộ trưởng Bộ Thủy lợi
2 Dương Quốc Chính
(1918-1992)
6 tháng 7 năm 1960 7 tháng 1 năm 1963 2 năm 185 ngày Bộ trưởng Bộ Thủy lợi
3 Hà Kế Tấn
(1912-1997)
7 tháng 1 năm 1963 14 tháng 6 năm 1973 10 năm 158 ngày Bộ trưởng Bộ Thủy lợi
4 Nguyễn Thanh Bình
(1918-2008)
14 tháng 6 năm 1973 22 tháng 1 năm 1981 7 năm 222 ngày Bộ trưởng Bộ Thủy lợi
5 Nguyễn Cảnh Dinh
(sinh 1934)
22 tháng 1 năm 1981 21 tháng 10 năm 1995 14 năm 272 ngày Bộ trưởng Bộ Thủy lợi
Năm 1995, Bộ Thủy lợi hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Bộ Lâm nghiệp thành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Nông nghiệp (1960-1971)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Họ và tên Chân dung Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Nông nghiệp (1960-1971)
1 Nghiêm Xuân Yêm
(1913-2001)
6 tháng 7 năm 1960 7 tháng 1 năm 1963 2 năm 185 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
2 Dương Quốc Chính
(1918-1992)
7 tháng 1 năm 1963 1 tháng 4 năm 1965 2 năm 84 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
3 Hoàng Anh
(1912-2016)
1 tháng 4 năm 1965 30 tháng 10 năm 1967 2 năm 212 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
4 Nguyễn Văn Lộc
(1914-1979)
30 tháng 10 năm 1967 1 tháng 4 năm 1971 3 năm 152 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
Năm 1971, Bộ Nông nghiệp sáp nhập với Bộ Nông trường và Ban quản lý hợp tác xã sản xuất nông nghiệp thành Ủy ban Nông nghiệp Trung ương

Bộ Nông trường (1960-1971)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Nông trường (1960-1971)
1 Trần Hữu Dực
(1910-1993)
6 tháng 7 năm 1960 7 tháng 1 năm 1963 2 năm 185 ngày Bộ trưởng Bộ Nông trường
2 Nghiêm Xuân Yêm
(1913-2001)
7 tháng 1 năm 1963 1 tháng 4 năm 1971 8 năm 84 ngày Bộ trưởng Bộ Nông trường
Năm 1971, Bộ Nông trường sáp nhập với Bộ Nông nghiệp và Ban quản lý hợp tác xã sản xuất nông nghiệp thành Ủy ban Nông nghiệp Trung ương

Ủy ban Nông nghiệp Trung ương (1971-1976)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Ủy ban Nông nghiệp Trung ương (1971-1976)
1 Hoàng Anh
(1912-2016)
1 tháng 4 năm 1971 26 tháng 4 năm 1974 3 năm 25 ngày Chủ nhiệm Ủy ban Nông nghiệp trung ương
- Võ Thúc Đồng
(1914-2007)
26 tháng 4 năm 1974 19 tháng 11 năm 1974 2 năm 67 ngày Quyền Chủ nhiệm Ủy ban Nông nghiệp trung ương
2 19 tháng 11 năm 1974 2 tháng 7 năm 1976 Chủ nhiệm Ủy ban Nông nghiệp trung ương
Năm 1976, Ủy ban Nông nghiệp Trung ương đổi tên thành Bộ Nông nghiệp

Bộ Lương thực và Thực phẩm (1969-1981)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Lương thực và Thực phẩm (1969-1981)
1 Ngô Minh Loan
(1915 - 2001)
11 tháng 8 năm 1969 23 tháng 4 năm 1979 9 năm 255 ngày Bộ trưởng Bộ Lương thực và Thực phẩm
2 Hồ Viết Thắng
(1918-1998)
23 tháng 4 năm 1979 22 tháng 1 năm 1981 1 năm 274 ngày Bộ trưởng Bộ Lương thực và Thực phẩm
Năm 1981, Bộ Lương thực và Thực phẩm giải thể, thành lập hai Bộ mới là Bộ Lương thực và Bộ Công nghiệp Thực phẩm

Bộ Hải sản (1976-1981)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Hải sản (1976-1981)
1 Võ Chí Công
(1912-2011)
2 tháng 7 năm 1976 28 tháng 2 năm 1977 241 ngày Bộ trưởng Bộ Hải sản
2 Nguyễn Quang Lâm[2]
(1919-1991)
28 tháng 2 năm 1977 22 tháng 11 năm 1977 267 ngày Bộ trưởng Bộ Hải sản
3 Đỗ Chính
(1926-1994)
22 tháng 11 năm 1977 22 tháng 1 năm 1981 3 năm 61 ngày Bộ trưởng Bộ Hải sản
4 Nguyễn Tấn Trịnh
(1936-2016)
22 tháng 1 năm 1981 4 tháng 7 năm 1981 163 ngày Bộ trưởng Bộ Hải sản
Năm 1981, Bộ Hải sản đổi tên thành Bộ Thủy sản

Bộ Lâm nghiệp (1976-1995)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Lâm nghiệp (1976-1995)
1 Hoàng Văn Kiểu
(1921-2006)
2 tháng 7 năm 1976 23 tháng 7 năm 1979 3 năm 21 ngày Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp
2 Trần Kiên
(1920-2003)
23 tháng 7 năm 1979 22 tháng 1 năm 1981 1 năm 183 ngày Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp
3 Phan Xuân Đợt
(sinh 1934)
22 tháng 1 năm 1981 8 tháng 10 năm 1992 11 năm 260 ngày Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp
4 Nguyễn Quang Hà 8 tháng 10 năm 1992 21 tháng 10 năm 1995 3 năm 13 ngày Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp
Năm 1995, Bộ Lâm nghiệp hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm và Bộ Thủy lợi thành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Nông nghiệp (1976-1987)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Nông nghiệp (1976-1987)
1 Võ Thúc Đồng
(1914-2007)
2 tháng 7 năm 1976 30 tháng 7 năm 1977 1 năm 28 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
2 Võ Chí Công
(1912-2011)
30 tháng 7 năm 1977 23 tháng 2 năm 1979 1 năm 208 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
3 Nguyễn Ngọc Trìu
(1926-2016)
23 tháng 2 năm 1979 16 tháng 2 năm 1987 7 năm 358 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
Năm 1987, Bộ Nông nghiệp hợp nhất với Bộ Lương thực và Bộ Công nghiệp thực phẩm thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm

Bộ Lương thực (1981-1987)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Lương thực (1981-1987)
1 La Lâm Gia
(1919-2014)
22 tháng 1 năm 1981 24 tháng 1 năm 1984 3 năm 2 ngày Bộ trưởng Bộ Lương thực
2 Nguyễn Văn Chính
(1924-2016)
24 tháng 1 năm 1984 16 tháng 2 năm 1987 3 năm 23 ngày Bộ trưởng Bộ Lương thực
Năm 1987, Bộ Lương thực hợp nhất với Bộ Nông nghiệp và Bộ Công nghiệp thực phẩm thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm

Bộ Công nghiệp thực phẩm (1981-1987)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Công nghiệp thực phẩm (1981-1987)
1 Vũ Tuân
(1922-1993)
22 tháng 1 năm 1981 16 tháng 6 năm 1982 1 năm 145 ngày Bộ trưởng Bộ Công nghiệp thực phẩm
Năm 1987, Bộ Công nghiệp thực phẩm hợp nhất với Bộ Lương thực và Bộ Nông nghiệp thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm

Bộ Thủy sản (1981-2007)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Thủy sản (1981-2007)
1 Nguyễn Tấn Trịnh
(1936-2016)
4 tháng 7 năm 1981 6 tháng 11 năm 1996 15 năm 125 ngày Bộ trưởng Bộ Thủy sản
2 Tạ Quang Ngọc
(sinh 1944)
6 tháng 11 năm 1996 31 tháng 7 năm 2007 10 năm 267 ngày Bộ trưởng Bộ Thủy sản
Năm 2007, Bộ Thủy sản sáp nhập vào Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (1987-1995)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (1987-1995)
1 Nguyễn Công Tạn
(1935-2014)
16 tháng 2 năm 1987 21 tháng 10 năm 1995 8 năm 247 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm
Năm 1995, Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm hợp nhất với Bộ Lâm nghiệp và Bộ Thủy lợi thành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1995-2025)

[sửa | sửa mã nguồn]
STT Bộ trưởng Nhiệm kỳ Chức vụ Ghi chú
Bắt đầu Kết thúc Thời gian tại nhiệm
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1995-nay)
1 Nguyễn Công Tạn
(1935-2014)
21 tháng 10 năm 1995 26 tháng 9 năm 1997 1 năm 340 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2 Lê Huy Ngọ
(1938-2025)
26 tháng 9 năm 1997 1 tháng 6 năm 2004 6 năm 249 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Từ chức
- Cao Đức Phát
(sinh 1956)
1 tháng 6 năm 2004 3 tháng 11 năm 2004 12 năm 56 ngày Quyền Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3 3 tháng 11 năm 2004 27 tháng 7 năm 2016 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
4 Nguyễn Xuân Cường
(sinh 1959)
28 tháng 7 năm 2016 7 tháng 4 năm 2021 4 năm 253 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
5 Lê Minh Hoan
(sinh 1961)
8 tháng 4 năm 2021 18 tháng 2 năm 2025 3 năm 316 ngày Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Quyết định số 1985/QĐ-BNN-TCCB ngày 7 tháng 5 năm 2021".
  2. ^ "Lễ kỷ niệm 100 năm Ngày sinh đồng chí Nguyễn Quang Lâm nguyên Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ngãi (30/12/1919 - 30/12/2019)". ngày 24 tháng 12 năm 2019.