Chính phủ Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bài này nói về chính phủ CHXHCN Việt Nam hiện tại, về những chính phủ Việt Nam trong quá khứ lịch sử, xem ở phần Lịch sử phía dưới bài viết
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Chính phủ Việt Nam là cơ quan chấp hành của Quốc hội Việt Nam, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của Việt Nam.[1]

Chính phủ Việt Nam được thành lập trong kỳ họp thứ nhất của Quốc hội mỗi khóa và có nhiệm kỳ là 5 năm. Chính phủ bao gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang Bộ - đều do Quốc hội bầu ra. Số lượng thành viên của Chính phủ không cố định.

Chính phủ chịu sự giám sát của Quốc hội và Chủ tịch nước. Chính phủ phải chấp hành:

Chính phủ phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của Chính phủ được quy định tại chương VIII Hiến pháp năm 1992, Luật Tổ chức Chính phủ (năm 2001), và Quy chế làm việc của Chính phủ (ban hành kèm theo Nghị định 23/2003/NĐ-CP).

Nghị định của Chính phủ và quyết định của Thủ tướng Chính phủ là văn bản quy phạm pháp luật dưới luật ở Việt Nam.

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu tổ chức của Chính phủ bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan của Chính phủ do Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần của Chính phủ bao gồm Chủ tịch nước (quyền tham dự), Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.

Chiều 27/7/2016, Quốc hội thông qua nghị quyết cơ cấu số lượng thành viên Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021, gồm Thủ tướng, 5 Phó thủ tướng trong đó có một Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng Ngoại giao và 17 bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Tiếp đó, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc trình bày Tờ trình đề nghị Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm các Phó thủ tướng, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ.

Ngày 28/7/2016, Chính phủ nhiệm kỳ 2016-2021 chính thức ra mắt sau khi được Quốc hội phê chuẩn.

Danh sách thành viên Chính phủ nhiệm kì 2016 - 2021[sửa | sửa mã nguồn]

Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XIV họp từ ngày 20/7 đến 29/7/2016. Tại kỳ họp này, Quốc hội đã bầu ban lãnh đạo và thành viên của Chính phủ.

Chức vụ Tên Ảnh Chức vụ trong Đảng Ghi chú
Thủ tướng Nguyen Xuan Phuc.jpg
  • Trưởng ban Chỉ đạo nhà nước về Biển Đông - Hải đảo,
  • Trưởng ban Chỉ đạo quốc gia về hội nhập quốc tế,
  • Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
  • Chủ tịch Hội đồng quốc gia giáo dục,
  • Chủ tịch một số Hội đồng, Ủy ban quốc gia và Trưởng một số Ban Chỉ đạo khác.
Phó Thủ tướng
Trương Hòa Bình, Phó thủ Tướng.jpg
  • Trưởng ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ;
  • Trưởng ban Chỉ đạo Quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;
  • Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông quốc gia;
  • Trưởng ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm;
  • Chủ tịch các Hội đồng, các Ủy ban quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan
Phó Thủ tướng kiêm

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

Pham Binh Minh June 4, 2012.jpg
  • Chủ tịch các Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia,
  • Trưởng ban Chỉ đạo nhà nước về phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền,
  • Trưởng ban chỉ đạo về Nhân quyền,
  • Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan
Phó Thủ tướng
VƯƠNG ĐÌNH HUỆ.jpg
  • Chủ tịch Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
  • Trưởng ban Chỉ đạo nghiên cứu và thực hiện cải cách chính sách tiền lương nhà nước;
  • Trưởng ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
  • Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, August 2015 (cropped).jpg
  • Chủ tịch Hội đồng Giáo dục quốc phòng - an ninh Trung ương;
  • Chủ tịch Hội đồng quốc gia về phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh;
  • Trưởng ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch;
  • Trưởng ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm;
  • Chủ tịch Ủy ban quốc gia  phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm;
  • Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
Phó Thủ tướng
Trịnh Đình Dũng.jpg
  • Chủ tịch Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước;
  • Trưởng ban Chỉ đạo nhà nước các Dự án trọng điểm về dầu khí;
  • Trưởng ban Chỉ đạo Tổ chức điều phối phát triển các Vùng kinh tế trọng điểm;
  • Trưởng ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu;
  • Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản;
  • Chủ tịch các Hội đồng quốc gia, Trưởng các Ban Chỉ đạo khác theo lĩnh vực liên quan.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Bộ trưởng Bộ Công an
Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Tài chính Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Công Thương Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng Bộ Y tế Phó chủ tịch Ủy ban Phòng chống HIV/AIDS
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Ủy viên Trung ương Đảng
Tổng Thanh tra Chính phủ Ủy viên Trung ương Đảng
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Ủy viên Trung ương Đảng

Danh sách các cơ quan thuộc Chính phủ[2][sửa | sửa mã nguồn]

  1. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
  2. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  3. Thông tấn xã Việt Nam
  4. Đài Tiếng nói Việt Nam
  5. Đài Truyền hình Việt Nam
  6. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
  7. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
  8. Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

Hình thức hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Hình thức hoạt động tập thể của Chính phủ là các phiên họp Chính phủ. Những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số (trong trường hợp biểu quyết có tỷ lệ là 50-50 thì kết quả theo bên có Thủ tướng Chính phủ).

Nhiệm vụ, quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Những nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản của Chính phủ được quy định tại Điều 112 của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi và bổ sung năm 2001), bao gồm 6 nhóm:

  • Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật. Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Lãnh đạo công tác của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, kiện toàn hệ thống bộ máy hành chính Nhà nước từ trung ương tới cơ sở.
  • Kiểm tra việc Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên; tạo điều kiện cho Hội đồng nhân dân làm việc.
  • Thống nhất việc quản lý và phát triển nền kinh tế quốc dân.
  • Củng cố và tăng cường quốc phòng.

v.v...

Ban cán sự đảng Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban cán sự đảng Chính phủ

a- Lãnh đạo Chính phủ thực hiện đúng đắn đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng.

b- Thực hiện các nghị quyết của Đảng về tổ chức, cán bộ; quyết định những vấn đề về tổ chức, cán bộ theo sự phân công, phân cấp của Bộ Chính trị.

c- Kiểm tra việc thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng trong hoạt động của Chính phủ.

d- Chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư về những đề xuất và quyết định của Ban cán sự đảng.

đ- Phối hợp với Đảng ủy khối và Đảng ủy cơ quan xây dựng Đảng bộ cơ quan Văn phòng Chính phủ trong sạch, vững mạnh.

Tổ chức của Ban cán sự đảng Chính phủ

a- Ban cán sự đảng có từ 7 đến 9 ủy viên, gồm các đồng chí đảng viên là Thủ tướng, phó Thủ tướng và một số đồng chí bộ trưởng.

b- Bí thư, phó bí thư và các ủy viên Ban cán sự đảng do Bộ Chính trị chỉ định.

c- Ban cán sự đảng chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

d- Ban cán sự đảng có con dấu.

Thành viên Ban cán sự đảng Chính phủ hiện gồm: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng – Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an; thành viên khác (nếu có) do Ban cán sự đảng đề nghị, Bộ Chính trị quyết định. Thủ tướng Chính phủ làm Bí thư Ban cán sự đảng, 1 Phó Thủ tướng làm Phó Bí thư Ban cán sự đảng.

Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Bộ Chính trị, Ban cán sự đảng Chính phủ để xuất hoặc trình
  • Tình hình đặc biệt về kinh tế - xã hội nổi lên trong năm và các giải pháp cần tập trung chỉ đạo khắc phục theo yêu cầu của Bộ Chính trị hoặc khi thấy cần thiết.
  • Về việc xét tặng thưởng Huân chương Sao vàng cho cá nhân.
  • Kiến nghị xử lý trách nhiệm cá nhân cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị quản lý khi có vi phạm trong hoạt động của Chính phủ.
  • Những vấn đề khác Ban cán sự đảng Chính phủ thấy cần xin ý kiến Bộ Chính trị.
Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Bí thư, Ban cán sự đảng Chính phủ đề xuất hoặc trình
  • Về việc xét tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh cho cá nhân.
  • Kiến nghị xử lý trách nhiệm cá nhân cán bộ thuộc diện Ban Bí thư quản lý khi có vi phạm trong hoạt động của Chính phủ. (trích Quy định (Bổ sung) số 216-QĐ/TW ngày 01 tháng 4 năm 2009)
  • Bí thư Ban cán sự đảng Chính phủ: Nguyễn Xuân Phúc, phó bí thư: Trương Hòa Bình.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Điều 109, Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001)
  2. ^ “Cơ quan thuộc Chính phủ”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]