Bí thư Quân ủy Trung ương (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bí thư Quân ủy Trung ương
Flag of the Communist Party of Vietnam.svg
Nguyễn Phú Trọng 092916 (cropped).jpg
Đương nhiệm
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng
(73 tuổi)

từ 19 tháng 01 năm 2011
Bổ nhiệm bởi Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhiệm kỳ 5 năm
Người đầu tiên giữ chức Võ Nguyên Giáp
Thành lập năm 1946
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Bí thư Quân ủy Trung ương là chức danh của người đứng đầu cơ quan lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, chức vụ này do Tổng Bí thư của Đảng kiêm nhiệm, thể hiện vai trò nhất quán Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Quân đội Nhân dân Việt Nam tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt nhằm xây dựng quân đội vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức, hoàn thành thắng lợi mọi nhiệm vụ được giao. Sự lãnh đạo của Đảng đối với Quân đội nhân dân Việt Nam được thực hiện thông qua hệ thống tổ chức đảng, hệ thống tổ chức chỉ huy, hệ thống cơ quan chính trị, cán bộ chính trị và các tổ chức quần chúng (đoàn thanh niên, công đoàn, hội phụ nữ) ở đơn vị cơ sở.

Về cơ cấu tổ chức trong hệ thống chính trị của Việt Nam, Tổng Bí thư là Bí thư Quân ủy Trung ương; Chủ tịch nước thống lĩnh các lực lượng vũ trang, giữ chức Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là người chỉ huy cao nhất đối với Quân đội nhân dân và dân quân tự vệ; chức vụ Tổng Tư lệnh hiện nay không tồn tại (chức vụ này chỉ tồn tại trong thời kỳ chiến tranh và duy nhất do Đại tướng Võ Nguyên Giáp nắm giữ, sau đó bị bãi bỏ cùng với việc giải thể Bộ Tổng Tư lệnh). Nhưng do Việt Nam là nước xã hội chủ nghĩa, Đảng Cộng sản lãnh đạo Nhà nước và xã hội, lãnh đạo Quân đội tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt nên Tổng Bí thư trở thành chức danh lãnh đạo cao nhất, số 1, đứng đầu Đảng và Nhà nước, Bí thư Quân ủy Trung ương trở thành chức vụ lãnh đạo tối cao đối với Quân đội.

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Quân uỷ Trung ương là người đứng đầu Quân ủy Trung ương, chủ trì các hội nghị của Quân ủy Trung ương, Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương; nghiên cứu, đề xuất với Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư những vấn đề về đường lối, nhiệm vụ quân sự và quốc phòng [1]; kế hoạch phòng thủ đất nước; phương hướng và biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân; cơ chế lãnh đạo của đảng với Quân đội nhân dân; chỉ đạo, hướng dẫn các cấp uỷ trực thuộc Trung ương thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về quân sự, quốc phòng.

Bí thư Quân uỷ Trung ương thay mặt Quân ủy Trung ương trực tiếp chỉ đạo xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam vững mạnh toàn diện, xây dựng các tổ chức đảng trong Quân đội trong sạch, vững mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đảng, công tác chính trị, chủ trì và kết luận đối với vấn đề lớn như chủ trương, chương trình, kế hoạch thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các biện pháp xây dựng quân đội, quyết định các vấn đề về công tác cán bộ trong quân đội...

Danh sách Bí thư Quân ủy Trung ương qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Bí thư Trung ương Quân ủy (1946–48)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(sinh-mất)
Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ Đến Chức vụ kiêm nhiệm
Võ Nguyên Giáp
(1911-2013)
Khóa I
(1935-1951)
1946 10/1948 Bộ trưởng Bộ Nội vụ
(1945-1946)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
(1945-1946)
Bộ trưởng Bộ Quóc phòng
(1946-1947)

Bí thư Tổng quân ủy (1952–1961)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(sinh-mất)
Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ Đến Chức vụ kiêm nhiệm
Võ Nguyên Giáp
(1911-2013)
Khóa II
(1951–1960)
5/1952 1/1961 Tổng Tư lệnh Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội Quốc gia và dân quân Việt Nam
(1949-1954)
Tổng Tư lệnh Bộ Tổng Tư lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam
(1954-1975)
Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Quốc phòng
(1955-1979)
Khóa III
(1960–1976)

Bí thư Quân ủy Trung ương (1961–1982)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(sinh-mất)
Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ Đến Chức vụ kiêm nhiệm

Võ Nguyên Giáp
(1911-2013)
Khóa III
(1960-1976)
1/1961 1977 Tổng Tư lệnh Bộ Tư lệnh Quân đội Nhân dân Việt Nam
(1954-1975)
Phó Thủ tướng kiêm Bộ trưởng Quốc phòng
(1955-1979)
Khóa IV
(1976-1982)
Lê Duẩn
(1907–1986)
1977[2] 12/1982 Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
(1976-1986)
Khóa V
(1982–1986)

Bí thư Đảng ủy Quân sự Trung ương (1985–2011)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(sinh-mất)
Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ Đến Chức vụ kiêm nhiệm
A middle-aged man wearing a V-necked white collarless shirt
Văn Tiến Dũng
(1917–2002)
Khóa V
(1982-1986)
4/7/1985[3] 1986 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
(1981-1987)
TruongChinh1955.jpg
Trường Chinh
(1907–1988)
1986 18/12/1986 Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
(1986)
A middle-aged man wearing a V-necked white collarless shirt
Nguyễn Văn Linh
(1915–1998)
Khóa VI
(1987–1991)
1987 27/6/1991 Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
(1986-1991)
An old graying man wearing traditional clothing

Đỗ Mười
(1917)

Khóa VII
(1991–1996)
27/6/1991 26/12/1997 Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
(1991-1997)
VIII
(1996-2001)
An old graying man wearing a dark brown jacket and a pale green shirt
Lê Khả Phiêu
(1931)
26/12/1997 22/4/2001 Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
(1997-2001)
a happy-looking man with greying black hair, wearing a suit and tie
Nông Đức Mạnh
(1940)
Khóa IX
(2001–2006)
22/4/2001 19/1/2011 Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
(2001-2011)
Khóa X
(2006–2011)

Bí thư Quân ủy Trung ương (2011–nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Tên
(sinh-mất)
Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam
Từ Đến Chức vụ kiêm nhiệm
a smiling man with greying black hair, wearing a suit and tie
Nguyễn Phú Trọng
(1944)
Khóa XI
(2011–2016)
19/1/2011[4] Đương nhiệm Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam
(2011-nay)
Khóa XII
(2016–nay)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]