Ban Chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ban Chấp hành Trung ương
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Khóa thứ XII
(2017 - 2022)
Chủ tịch Hà Thị Nga
Phó Chủ tịch (4) Bùi Thị Hòa
Trần Thị Hương
Đỗ Thị Thu Thảo
Nguyễn Thị Minh Hương
Đoàn Chủ tịch Trung ương (33) Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam khóa XII
Ban Chấp hành Trung ương (161) Ban Chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam khóa XII[1]
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Ban chấp hành Trung ương Đảng
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Đại hội Đại biểu Phụ nữ toàn quốc.
Cấp hành chính Cấp Nhà nước
Văn bản Ủy quyền Hiến pháp Việt Nam
Quy định-Luật tổ chức Điều lệ Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Cơ quan thường trực Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Cơ quan làm việc Thường trực Đoàn Chủ tịch
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 39 Hàng Chuối, Phạm Đình Hồ, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Emblem of Vietnam.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Việt Nam

Ban Chấp hành Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam còn được gọi Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ Đại hội Đại biểu Phụ nữ toàn quốc. Ban Chấp hành Trung ương Hội do Đại hội Đại biểu Phụ nữ toàn quốc bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm.

Đứng đầu Ban Chấp hành Trung ương Hội là Chủ tịch Trung ương Hội thường là Ủy viên Trung ương Đảng, là chức vụ được giới thiệu vào vị trí lãnh đạo các cơ quan thuộc Đảng, Nhà nước, Quốc hội sau này.

Ban Chấp hành Trung ương Hội hiện tại là khóa XII có nhiệm kỳ từ 2017-2022, có 161 ủy viên trung ương, do Đại hội Đại biểu Phụ nữ toàn quốc bầu.

Chức năng và nhiệm vu[sửa | sửa mã nguồn]

Trung ương Hội là cơ quan trung ương Đoàn thể chính trị - xã hội, hoạt động theo quy chế cơ quan hành chính Nhà nước, lãnh đạo phong trào công tác phụ nữ cả nước và công tác Hội. Chịu sự quản lý của Ban Tổ chức Trung ương về biên chế, tiền lương và nhân sự cấp cao.

Trung ương Hội làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo cá nhân, phụ trách.

Trung ương Hội có nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc, Điều lệ Hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương. Đánh giá, tổng kết, xây dựng phương hướng, kế hoạch công tác Hội và phong trào phụ nữ Việt Nam.
  • Đại diện tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng giới, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ. Tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước về công tác phụ nữ nhằm tạo điều kiện để phụ nữ thực hiện bình đẳng và phát triển.
  • Đại diện cho Hội liên hiệp phụ nữ và các tầng lớp phụ nữ Việt Nam trong hệ thống chính trị và các tổ chức trong nước, quốc tế.
  • Bầu Đoàn Chủ tịch, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội.
  • Xem xét bầu bổ sung Ủy viên Trung ương Hội.
  • Thảo luận và bỏ phiếu miễn nhiệm Ủy viên Trung ương Hội.
  • Triệu tập Đại hội Đại biểu Phụ nữ toàn quốc, quyết định số lượng đại biểu. Dự thảo nhân Trung ương Hội khóa kế.

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Trung ương Hội làm việc theo kỳ họp, thường được tổ chức mỗi năm một lần, khi cần có thể họp bất thường do Đoàn Chủ tịch triệu tập.

Kỳ họp Trung ương Hội được gọi là Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Hội.

Hội nghị có giá trị khi đủ 2/3 số Ủy viên tham dự. Quyết định Hội nghị phải được đa số các Ủy viên tham dụ tán thành.

Các cơ quan Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan Trung ương Hội là bộ máy tham mưu giúp việc cho Ban Chấp hành, Đảng Đoàn và Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội trong việc nghiên cứu, vận dụng chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để tổ chức thực hiện công tác phụ nữ.

  • Văn phòng TW Hội
  • Ban Kế hoạch - Tài chính
  • Ban Gia đình - Xã hội
  • Ban Hỗ trợ Phụ nữ Phát triển Kinh tế
  • Ban Quốc tế
  • Ban Tổ chức
  • Ban Tuyên giáo
  • Ban Chính sách - Luật pháp
  • Ban Dân tộc - Tôn giáo
  • Ban Công tác phía Nam
  • Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam
  • Báo Phụ nữ Việt Nam
  • Trung tâm Phụ nữ và Phát triển
  • Trường Trung cấp Lê Thị Riêng
  • Học viện Phụ nữ Việt Nam
  • Nhà xuất bản Phụ nữ Việt Nam
  • Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên Tình thương (TYM)

Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội thay mặt Ban Chấp hành lãnh đạo, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc, Điều lệ Hội, Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Hội giữa hai kỳ hội nghị Ban Chấp hành và chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành. Quyết định các vấn đề về công tác tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền. Thành lập các ban chuyên môn của cơ quan Trung ương Hội.

Thường trực Đoàn Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Thường trực Đoàn Chủ tịch Trung ương gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội.

Thường trực Đoàn Chủ tịch Trung ương thay mặt Đoàn Chủ tịch điều hành công việc giữa 2 kỳ họp Đoàn Chủ tịch và xử lý công việc hàng ngày. Chuẩn bị các vấn đề trình Đoàn Chủ tịch xem xét quyết định. Quản lý cơ quan Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.

Thường trực Đoàn Chủ tịch hiện nay gồm:[2]

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị thường kỳ của Đoàn Chủ tịch tổ chức 3 tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường.

Quyết định trong Hội nghị cần được đa số Ủy viên tham dự chấp thuận. Báo cáo Trung ương Hội công tác hoạt động giữa 2 kỳ họp Hội nghị Trung ương Hội.

Ủy viên Đoàn Chủ tịch[sửa | sửa mã nguồn]

Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch Trung ương không quá 20% tổng số ủy viên Trung ương Hội

Các Ủy viên Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội được phân thành 3 khối:

  1. Khối cơ quan chuyên trách Trung ương Hội
  2. Khối tỉnh/thành
  3. Khối bộ/ngành

Khóa XII[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ và Tên Chức vụ Ghi chú
XII Chức vụ đảm nhiệm
1 Hà Thị Nga Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
2 Trần Thị Hương Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
3 Bùi Thị Hòa Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
4 Đỗ Thị Thu Thảo Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
10 Nguyễn Thị Minh Hương Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam [5]
5 Nguyễn Thanh Cầm Trưởng ban Chính sách - Luật pháp, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
6 Phạm Thị Hương Giang Giám đốc Trung tâm Phụ nữ và Phát triển, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
7 Nguyễn Thị Thục Hạnh Tổng Biên tập Báo Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
8 Nguyễn Thị Thu Hiền Trưởng ban Kế hoạch - Tài chính, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
9 Bùi Thị Hồng Trưởng ban Tổ chức, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
11 Nguyễn Thị Hoa Lệ Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc Công ty cổ phần Du lịch Hòa Bình Việt Nam
12 Dương Thị Ngọc Linh Tổng Giám đốc Tổ chức tài chính vi mô TNHH một thành viên Tình thương, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
13 Nguyễn Thị Hoài Linh Trưởng ban Quốc tế, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
14 Nguyễn Thị Tuyết Mai Trưởng ban Gia đình - Xã hội, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
15 Khúc Thị Hoa Phượng Giám đốc Nhà xuất bản Phụ nữ, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
16 Hồ Thị Quý Trưởng ban Hỗ trợ Phụ nữ phát triển Kinh tế, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
17 Trần Thu Thuỷ Chánh Văn phòng, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
18 Nguyễn Thị Ngọc Yến Trưởng ban Công tác phía Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
19 Trần Thị Phương Hoa Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Hà Nội
20 Diệp Thị Thu Hồng Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Cần Thơ
21 Trương Thị Thu Thuỷ Trưởng ban Dân tộc - Tôn giáo, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
22 Nguyễn Hải Vân Phó Giám đốc Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
23 Phạm Thị Tố Hải Bí thư Đảng ủy Khối các Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh Gia Lai
24 Lò Thị Luyến Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Điện Biên
25 Hoàng Thị Hạnh Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc
26 Nguyễn Thị Phương Hoa Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
27 Nguyễn Thị Hồng Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
28 Lương Ngọc Trâm Thẩm phán Tòa án Nhân dân Tối cao, thành viên Hội đồng Thẩm phám Tòa án Nhân dân Tối cao
29 Nguyễn Trần Phượng Trân Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố Hồ Chí Minh
30 Huỳnh Thị Xuân Lam

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Hội liên hiệp Phụ nữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập 20 tháng 10 năm 2015.
  2. ^ “Thường trực Đoàn Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam”. Truy cập 20 tháng 01 năm 2021.
  3. ^ https://vi.wikipedia.org/wiki/H%C3%A0_Th%E1%BB%8B_Nga
  4. ^ “Bà Nguyễn Thị Minh Hương được bầu làm Phó Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam”.
  5. ^ “Đồng chí Nguyễn Thị Minh Hương được bầu làm Phó Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam”.