Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam

Bieutrung MTTQVN.gif
Biểu trưng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Khóa thứ 9
(2019 - 2024)
Ủy viên
Chủ tịch Trần Thanh Mẫn [1]
Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký (1) Hầu A Lềnh [2]
Phó Chủ tịch chuyên trách (4) Trương Thị Ngọc Ánh
Ngô Sách Thực
Nguyễn Hữu Dũng
Phùng Khánh Tài
Phó Chủ tịch không chuyên trách (6) Tô Thị Bích Châu
Nguyễn Thị Doan
Linh mục Trần Xuân Mạnh
Hòa thượng Thích Thiện Nhơn
Hà Thị Khiết
Nguyễn Lan Hương
Ủy viên Ủy ban Trung ương (374[3]) Ủy viên Trung ương khóa IX
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Cấp hành chính Cấp Nhà nước
Văn bản Ủy quyền Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam
Nghị quyết kỳ họp Trung ương Đảng
Nghị quyết của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
Chỉ thị của Ban Bí thư
Quy định-Luật tổ chức Hiến pháp Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nghị định Chính phủ
Nghị quyết Liên tịch giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Cơ quan thường trực Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Cơ quan làm việc Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 46 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan cấp cao nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Khoảng 350 Ủy viên, thay phiên lựa chọn với nhiệm kỳ 5 năm tương đương với nhiệm kỳ Đại hội Mặt trận Tổ quốc. Số lượng các thành viên của Ủy ban tăng lên nhanh chóng theo mỗi kỳ họp. Ủy ban hiện nay là khóa thứ 8 và có 383 Ủy viên.

Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Đoàn Chủ tịch, là cơ quan đại diện của Đoàn Chủ tịch và Ủy ban Trung ương giữa hai kỳ họp.

Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi chung là Ban Thường trực) gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký và các Phó Chủ tịch chuyên trách.

Chức năng và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường trực có những nhiệm vụ và quyền hạn:

  • Chuẩn bị các hội nghị của Đoàn Chủ tịch và giúp Đoàn Chủ tịch chuẩn bị các hội nghị của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Tổ chức thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng năm của Ủy ban Trung ương; các nghị quyết của Ủy ban Trung ương, Đoàn Chủ tịch; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước có liên quan đến trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. Thay mặt Ủy ban Trung ương và Đoàn Chủ tịch để kiến nghị với Đảng, Nhà nước về các chủ trương, chính sách pháp luật cần ban hành, sửa đổi;
  • Giải thích Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
  • Xem xét công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay đổi chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
  • Tổ chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước, tổ chức thành viên;
  • Hướng dẫn, bảo đảm điều kiện hoạt động của các Hội đồng tư vấn, cộng tác viên của Ủy ban Trung ương;
  • Ban hành quyết định, thông tri, văn bản liên tịch và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó;
  • Xét, quyết định việc khen thưởng, kỷ luật.

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường trực họp thường lệ mỗi tháng ít nhất hai lần.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký chủ tọa các phiên họp của Ban Thường trực.

Thành viên Ban Thường trực khóa IX (2019 - 2024)[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam: Trần Thanh Mẫn - Bí thư Trung ương Đảng.[4]
  2. Phó Chủ tịch - Tổng thư ký Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam: Hầu A Lềnh - Ủy viên Trung ương Đảng.
  3. Phó Chủ tịch chuyên trách: Trương Thị Ngọc Ánh.
  4. Phó Chủ tịch chuyên trách: Ngô Sách Thực.
  5. Phó Chủ tịch chuyên trách: Nguyễn Hữu Dũng.
  6. Phó Chủ tịch chuyên trách: Phùng Khánh Tài.

Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi chung là Đoàn Chủ tịch) do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là đại diện của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữa hai kỳ họp.

Đoàn Chủ tịch bao gồm các vị:

  • Người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội;
  • Một số nhân sỹ, trí thức, cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài;
  • Một số vị Ủy viên Ủy ban Trung ương là cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ở cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc địa phương.

Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương quyết định.

Chức năng nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Đoàn Chủ tịch có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  • Quyết định những chủ trương, công tác để thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động và Nghị quyết của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ban Thường trực trình;
  • Góp ý kiến, kiến nghị với Đảng về chủ trương, đường lối; với Nhà nước về những vấn đề quan trọng của đất nước, về chính sách pháp luật;
  • Trình dự án luật; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân ra trước Quốc hội;
  • Hiệp thương dân chủ, lựa chọn giới thiệu người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương ứng cử đại biểu Quốc hội;
  • Cùng với Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ ban hành và kiểm điểm việc thực hiện quy chế phối hợp công tác;
  • Khi cần thiết ra lời kêu gọi nhân dân hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện trong nước; ra tuyên bố thể hiện chính kiến đối với sự kiện quan trọng ở ngoài nước;
  • Thực hiện chủ trương đối ngoại nhân dân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Cho ý kiến về việc cử bổ sung, thay thế, cho thôi chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Đoàn Chủ tịch, Uỷ viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định;
  • Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn.

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Đoàn Chủ tịch họp thường lệ ít nhất sáu tháng một lần.

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Ban Thường trực cử chủ tọa hội nghị Đoàn Chủ tịch.

Danh sách Đoàn Chủ tịch khóa IX (2019 - 2024)[5][sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 20/9/2019, UBTƯ MTTQ Việt Nam khóa IX, nhiệm kỳ 2019 - 2024 đã họp Hội nghị lần thứ nhất hiệp thương cử Đoàn Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam khóa IX, nhiệm kỳ 2019-2024 gồm 62 vị.

  1. Ông Trần Thanh Mẫn, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.[5]
  2. Ông Hầu A Lềnh, Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch-Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  3. Trương Thị Ngọc Ánh, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  4. Ông Nguyễn Hữu Dũng, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  5. Ông Ngô Sách Thực, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  6. Ông Phùng Khánh Tài, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  7. Tô Thị Bích Châu, Phó Chủ tịch không chuyên trách Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  8. Nguyễn Thị Doan, Phó Chủ tịch không chuyên trách Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  9. Linh mục Trần Xuân Mạnh, Phó Chủ tịch không chuyên trách Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  10. Hòa thượng Thích Thiện Nhơn, Phó Chủ tịch không chuyên trách Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  11. Nguyễn Lan Hương, Phó Chủ tịch không chuyên trách Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  12. Hà Thị Khiết, Phó Chủ tịch không chuyên trách Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  13. Ông Nguyễn Ngọc Bảo, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam.
  14. Ông Nguyễn Phú Bình, Chủ tịch Hội liên lạc với Người Việt Nam ở nước ngoài.
  15. Phạm Thị Hải Chuyền, Chủ tịch Hội Người cao tuổi Việt Nam.
  16. Ông Nguyễn Văn Được, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
  17. Nguyễn Thị Thu Hà, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
  18. Ông Nguyễn Đình Khang, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  19. Ông Vũ Trọng Kim, Chủ tịch Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam.
  20. Ông Vũ Tiến Lộc, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  21. Trương Thị Mai, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Dân vận Trung ương.
  22. Ông Đặng Vũ Minh, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học-Kỹ thuật Việt Nam.
  23. Nguyễn Phương Nga, Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam.
  24. Ông Lê Quốc Phong, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
  25. Ông Trần Quang Phương, Ủy viên Trung ương Đảng, Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.
  26. Ông Nguyễn Văn Quyền, Chủ tịch Hội Luật gia Việt Nam.
  27. Ông Nguyễn Văn Rinh, Chủ tịch Hội nạn nhân chất độc da cam/DIOXIN Việt Nam.
  28. Ông Thào Xuân Sùng, Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.
  29. Ông Nguyễn Văn Thân, Chủ tịch Hiệp Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.
  30. Ông Nguyễn Hữu Thỉnh, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật Việt Nam.
  31. Ông Đỗ Ngọc Thịnh, Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
  32. Bà Nguyễn Thị Xuân Thu, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam.
  33. Ông Nguyễn Hữu Thuận (Thuận Hữu), Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương, Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam.
  34. Ông Thạch Dư, Nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, nguyên Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Trà Vinh.
  35. Ông Nguyễn Lân Dũng, Chủ tịch Hội các ngành Sinh học Việt Nam, Phó Chủ nhiệm HĐTV về Khoa học-Giáo dục và Môi trường UBTƯ MTTQ Việt Nam.
  36. Ông Trần Ngọc Đường, Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn Dân chủ-Pháp luật, UBTƯ MTTQ Việt Nam khóa VIII.
  37. Linh Mục Nguyễn Hùng, Phó Chủ tịch Trung ương Ủy ban Đoàn kết Công giáo Việt Nam, Chủ tịch UBĐKCG thành phố Đà Nẵng.
  38. Ông Đỗ Quang Hưng, Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn về Tôn giáo của UBTƯ MTTQ Việt Nam khóa VIII.
  39. Bà Nguyễn Thị Nguyệt Hường, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư TNG Holdings Việt Nam.
  40. Bà Hà Thị Liên, Nguyên Phó Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam, Ủy viên Đoàn Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam khóa VIII.
  41. Ông Trần Đắc Lợi, Nguyên Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Đối ngoại Trung ương Đảng.
  42. Ông Lê Mã Lương, Thiếu tướng- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chủ tịch Hiệp Hội Doanh nghiệp của Thương binh và người khuyết tật Việt Nam.
  43. Bà Đặng Huỳnh Mai, Chủ tịch Liên hiệp Hội về Người khuyết tật Việt Nam.
  44. Ông Hà Phúc Mịch, Chủ tịch Hiệp Hội Nông nghiệp hữu cơ Việt Nam.
  45. Ông Lý Ngọc Minh, Tổng giám đốc Công ty TNHH Minh Long, tỉnh Bình Dương.
  46. Hòa Thượng Thích Thanh Nhiễu, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam
  47. Hòa Thượng Đào Như, Phó Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo Hội phật giáo Việt Nam, Trưởng Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam TP Cần Thơ.
  48. Ông Hà Văn Núi, Phó Chủ nhiệm HĐTV về Dân tộc, UBTƯ MTTQ Việt Nam khóa VIII.
  49. Ông Lù Văn Que, Nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Trung ương.
  50. Ông Trần Hoàng Thám, Nguyên Phó Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam, Ủy viên Đoàn Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam khóa VIII.
  51. Ông Hoàng Đình Thắng, Chủ tịch Hội người Việt Nam toàn Châu Âu.
  52. Bà Bùi Thị Thanh, Nguyên Phó Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam, Ủy viên Đoàn Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam khóa VIII.
  53. Ông Trần Đình Thiên, Nguyên Viện Trưởng Viện Kinh tế Việt Nam.
  54. Ông Đỗ Duy Thường, Phó Chủ nhiệm HĐTV về Dân chủ và Pháp luật, UBTƯ MTTQ Việt Nam.
  55. Ông Lê Bá Trình, Nguyên Phó Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam, Ủy viên Đoàn Chủ tịch UBTƯ MTTQ Việt Nam khóa VIII.
  56. Ông Lê Truyền, Phó Chủ nhiệm HĐTV về Văn hoá - Xã hội, UBTƯ MTTQ Việt Nam khóa VIII.
  57. Ông Nguyễn Hữu Tú, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội.
  58. Ông Nguyễn Túc, Chủ nhiệm HĐTV về Văn hóa Xã hội UBTƯ MTTQ Việt Nam.
  59. Bà Phan Thị Tươi, nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa TP.Hồ Chí Minh.
  60. Bà Đặng Thị Kim Liên, Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Đà Nẵng.
  61. Ông Cao Xuân Liên, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng ban Dân vận Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hải Phòng.
  62. Ông Nguyễn Ngọc Tâm, Thành ủy viên, Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Cần Thơ.

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được hiệp thương dân chủ do Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử ra.

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm bồi dưỡng, nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ chuyên trách của cơ quan Ủy ban Trung ương và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

Điều 13 Chương III Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định:

  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi chung là Ủy ban Trung ương) do Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử, bao gồm:
    • Người đứng đầu của tổ chức thành viên cùng cấp. Trong trường hợp đặc biệt tổ chức thành viên mới cử đại diện lãnh đạo;
    • Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    • Một số cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, tổ chức kinh tế, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài;
    • Một số chuyên gia ở những lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    • Một số cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Chức năng và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 14 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định:

  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
    • Hiệp thương dân chủ thỏa thuận chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng năm nhằm thực hiện chương trình hành động của Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    • Hiệp thương dân chủ cử Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực; cử, cử bổ sung, thay thế, cho thôi các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký, các Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cử bổ sung, thay thế, cho thôi Ủy viên Ủy ban Trung ương, Ủy viên Đoàn Chủ tịch;
    • Xét, quyết định công nhận làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    • Góp ý kiến, kiến nghị với Đảng về chủ trương, đường lối; với Nhà nước về chính sách pháp luật và những vấn đề về quốc kế dân sinh. Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước;
    • Quyết định kế hoạch chuẩn bị Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiệm kỳ tiếp theo.

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp thường kỳ ít nhất một năm một lần, họp bất thường khi cần thiết.

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Ban Thường trực cử chủ tọa các hội nghị của Ủy ban Trung ương.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]