Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam

Bieutrung MTTQVN.gif
Biểu trưng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Khóa thứ 8
(2014 - 2019)
Ủy viên
Chủ tịch Trần Thanh Mẫn [1]
Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký (1) Hầu A Lềnh [2]
Phó Chủ tịch chuyên trách (4) Trương Thị Ngọc Ánh
Ngô Sách Thực
Bùi Thị Thanh
Nguyễn Hữu Dũng
Phó Chủ tịch không chuyên trách (6) Đào Văn Bình
Phạm Xuân Hằng
Vũ Hồng Khanh
Linh mục Nguyễn Công Danh
Hòa thượng Thích Thiện Nhơn
Hà Thị Khiết
Tô Thị Bích Châu
Ủy viên Ủy ban Trung ương (383[3]) Ủy viên Trung ương khóa VIII
Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chủ quản Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Cấp hành chính Cấp Nhà nước
Văn bản Ủy quyền Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam
Nghị quyết kỳ họp Trung ương Đảng
Nghị quyết của Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam
Chỉ thị của Ban Bí thư
Quy định-Luật tổ chức Hiến pháp Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Nghị định Chính phủ
Nghị quyết Liên tịch giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Cơ quan thường trực Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Cơ quan làm việc Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Phương thức liên hệ
Trụ sở
Địa chỉ 46 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Coat of arms of Vietnam.svg

Chính trị và chính phủ
Việt Nam


Các nước khác

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ quan cấp cao nhất trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Khoảng 350 Ủy viên, thay phiên lựa chọn với nhiệm kỳ 5 năm tương đương với nhiệm kỳ Đại hội Mặt trận Tổ quốc. Số lượng các thành viên của Ủy ban tăng lên nhanh chóng theo mỗi kỳ họp. Ủy ban hiện nay là khóa thứ 8 và có 383 Ủy viên.

Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Đoàn Chủ tịch, là cơ quan đại diện của Đoàn Chủ tịch và Ủy ban Trung ương giữa hai kỳ họp.

Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi chung là Ban Thường trực) gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký và các Phó Chủ tịch chuyên trách.

Chức năng và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường trực có những nhiệm vụ và quyền hạn:

  • Chuẩn bị các hội nghị của Đoàn Chủ tịch và giúp Đoàn Chủ tịch chuẩn bị các hội nghị của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Tổ chức thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng năm của Ủy ban Trung ương; các nghị quyết của Ủy ban Trung ương, Đoàn Chủ tịch; chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước có liên quan đến trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân để phản ánh, kiến nghị với Đảng, Nhà nước. Thay mặt Ủy ban Trung ương và Đoàn Chủ tịch để kiến nghị với Đảng, Nhà nước về các chủ trương, chính sách pháp luật cần ban hành, sửa đổi;
  • Giải thích Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
  • Xem xét công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay đổi chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
  • Tổ chức, chỉ đạo, quản lý bộ máy giúp việc ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với cơ quan nhà nước, tổ chức thành viên;
  • Hướng dẫn, bảo đảm điều kiện hoạt động của các Hội đồng tư vấn, cộng tác viên của Ủy ban Trung ương;
  • Ban hành quyết định, thông tri, văn bản liên tịch và kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó;
  • Xét, quyết định việc khen thưởng, kỷ luật.

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường trực họp thường lệ mỗi tháng ít nhất hai lần.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký chủ tọa các phiên họp của Ban Thường trực.

Thành viên Ban Thường trực khóa VIII (2014 - 2019)[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam: Trần Thanh Mẫn - BTTW.
  2. Phó Chủ tịch - Tổng thư ký Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam: Hầu A Lềnh - Ủy viên Trung ương Đảng.
  3. Phó Chủ tịch chuyên trách: Bùi Thị Thanh.
  4. Phó Chủ tịch chuyên trách: Trương Thị Ngọc Ánh.
  5. Phó Chủ tịch chuyên trách: Ngô Sách Thực.
  6. Phó Chủ tịch chuyên trách: Nguyễn Hữu Dũng.

Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi chung là Đoàn Chủ tịch) do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử trong số Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là đại diện của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữa hai kỳ họp.

Đoàn Chủ tịch bao gồm các vị:

  • Người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo của tổ chức chính trị; người đứng đầu của các tổ chức chính trị - xã hội, một số tổ chức xã hội;
  • Một số nhân sỹ, trí thức, cá nhân tiêu biểu trong các tầng lớp xã hội, trong dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài;
  • Một số vị Ủy viên Ủy ban Trung ương là cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ở cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc địa phương.

Số lượng Ủy viên Đoàn Chủ tịch do Ủy ban Trung ương quyết định.

Chức năng nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Đoàn Chủ tịch có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  • Quyết định những chủ trương, công tác để thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động và Nghị quyết của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Ban Thường trực trình;
  • Góp ý kiến, kiến nghị với Đảng về chủ trương, đường lối; với Nhà nước về những vấn đề quan trọng của đất nước, về chính sách pháp luật;
  • Trình dự án luật; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân ra trước Quốc hội;
  • Hiệp thương dân chủ, lựa chọn giới thiệu người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương ứng cử đại biểu Quốc hội;
  • Cùng với Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ ban hành và kiểm điểm việc thực hiện quy chế phối hợp công tác;
  • Khi cần thiết ra lời kêu gọi nhân dân hưởng ứng chủ trương của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đối với sự kiện trong nước; ra tuyên bố thể hiện chính kiến đối với sự kiện quan trọng ở ngoài nước;
  • Thực hiện chủ trương đối ngoại nhân dân của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
  • Cho ý kiến về việc cử bổ sung, thay thế, cho thôi chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Đoàn Chủ tịch, Uỷ viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định;
  • Quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn.

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Đoàn Chủ tịch họp thường lệ ít nhất sáu tháng một lần.

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Ban Thường trực cử chủ tọa hội nghị Đoàn Chủ tịch.

Danh sách Đoàn Chủ tịch khóa VIII (2014 - 2019) [4][sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trương Thị Ngọc Ánh, Phó Chủ tịch Uỷ Ban Trung ương MTTQVN khóa VIII
  2. Ông Nguyễn Phú Bình, Chủ tịch Hội liên lạc với Người VN ở nước ngoài.
  3. Tô Thị Bích Châu, Phó Chủ tịch không chuyên trách, Chủ tịch UB MTTQ VN TP Hồ Chí Minh
  4. Phạm Thị Trân Châu, Chủ nhiệm HĐTV về KH - GD và Môi trường của UBTWMTTQ VN Khóa VIII
  5. Phạm Thị Hải Chuyền, Chủ tịch Hội Người cao tuổi Việt Nam.
  6. Ông Bùi Văn Cường, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
  7. Nguyễn Thị Doan, Chủ tịch Hội Khuyến học Việt Nam.
  8. Ông Nguyễn Văn Được, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam
  9. Ông Trần Ngọc Đường, Nguyên Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.
  10. Nguyễn Thị Thu Hà, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
  11. Ông Phạm Xuân Hằng, Phó Chủ tịch không chuyên trách UB TW MTTQ VN.
  12. Linh mục Nguyễn Văn Hậu, Phó Chủ tịch Ủy ban Đoàn kết Công giáo VN.
  13. Ông Thạch Hel, Nguyên Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Trà Vinh, Chủ tịch danh dự Ủy ban MTTQ tỉnh Trà Vinh.
  14. Ông Quách Sĩ Hùng.
  15. Ông Đỗ Quang Hưng, Chủ nhiệm HĐTV về Tôn giáo của UBTW MTTQ Việt Nam khóa VIII.
  16. Ông Thuận Hữu (Nguyễn Hữu Thuận), Ủy viên Trung ương Đảng, Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Chủ tịch Hội Nhà báo VN
  17. Mai Hoa Niê K'dăm, Nguyên Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đăk Lăk.
  18. Ông Vũ Hồng Khanh, Phó Chủ tịch không chuyên trách, Chủ tịch UB MTTQ VN TP Hà Nội
  19. Hà Thị Khiết,  Phó Chủ tịch không chuyên trách
  20. Ông Vũ Trọng Kim, Chủ tịch Hội cựu thanh niên xung phong Việt Nam.
  21. Ông Hầu A Lềnh, Phó Chủ tịch - Tổng thư ký Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
  22. Đặng Thị Kim Liên, Chủ tịch Uỷ ban MTTQ VN TP  Đà Nẵng
  23. Hà Thị Liên, nguyên Phó Chủ tịch chuyên trách UBTW MTTQ Việt Nam
  24. Ông Vũ Tiến Lộc, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  25. Ông Lê Mã Lương, Thiếu tướng - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
  26. Đặng Huỳnh Mai, Chủ tịch Liên hiệp Hội về Người khuyết tật VN
  27. Trương Thị Mai, Ủy viên Bộ Chính trị, Trưởng ban Dân vận Trung ương
  28. Ông Trần Thanh Mẫn, Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Uỷ ban TWMTTQVN khóa VIII.
  29. Ông Hà Phúc Mịch, Chủ tịch Hiệp Hội nông nghiệp hữu cơ VN
  30. Ông Lý Ngọc Minh, AHLĐ - Tổng Giám đốc Công ty TNHH Minh Long I, tỉnh Bình Dương.
  31. Ông Đặng Vũ Minh, Chủ tịch Liên hiệp các Hội KH - Kỹ thuật VN
  32. Ông Phạm Văn Mợi, Chủ tịch UB MTTQ Việt Nam TP Hải Phòng
  33. Ông Thào Xuân Sùng, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam
  34. Ông Nguyễn Hữu Dũng, Phó Chủ tịch chuyên trách Uỷ ban TW MTTQVN khóa VIII.
  35. Hòa thượng Thích Thiện Nhơn, Chủ tịch Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam.
  36. Bà Phan Thị Hồng Nhung, Chủ tịch UB MTTQ Việt Nam TP Cần Thơ.
  37. Hòa thượng Danh Nhưỡng, Phó Pháp chủ kiêm Giám luật Hội đồng Chứng minh Giáo hội Phật giáo VN, Viện trưởng Học viện Phật giáo Nam Tông Khmer Chùa Ratanaransĩ "Láng Cát"
  38. Ông Hà Văn Núi, Nguyên Phó Chủ tịch chuyên trách UBTW MTTQ VN
  39. Ông Lê Quốc Phong, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
  40. Ông Lù Văn Que, Chủ nhiệm HĐTV về Dân tộc của UBTW MTTQ Việt Nam khóa VIII
  41. Ông Nguyễn Văn Quyền, Chủ tịch Hội Luật gia Việt Nam
  42. Ông Nguyễn Văn Rinh, Chủ tịch Hội nạn nhân CĐ da cam – DIOXIN VN
  43. Ông Trần Hoàng Thám, Nguyên Phó Chủ tịch chuyên trách UBTW MTTQ VN
  44. Ông Nguyễn Văn Thân, Chủ tịch Hiệp Hội doanh nghiệp nhỏ và vừa VN
  45. Ông Hoàng Đình Thắng, Chủ tịch Hội người Việt Nam tại Séc
  46. Bà Bùi Thị Thanh, Phó Chủ tịch Uỷ ban Trung ương MTTQVN khóa VIII
  47. Ông Nguyễn Hữu Thỉnh, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học Nghệ thuật VN
  48. Ông Đỗ Ngọc Thịnh, Chủ tịch Liên Đoàn Luật sư Việt Nam
  49. Nguyễn Thị Xuân Thu, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam             
  50. Ông Ngô Sách Thực, Phó Chủ tịch Uỷ ban TWMTTQVN khóa VIII
  51. Ông Đỗ Duy Thường, Nguyên Phó Chủ tịch chuyên trách UB TW MTTQ VN
  52. Ông Nguyễn Nam Tiến, Chủ tịch UB MTTQ VN tỉnh Thừa Thiên- Huế
  53. Ông Trần Phù Tiêu, Chủ tịch UB MTTQ VN tỉnh Phú Thọ
  54. Ông Lê Bá Trình, Nguyên Phó Chủ tịch Uỷ ban TWMTTQVN khóa VIII
  55. Ông Lê Truyền, Nguyên Phó Chủ tịch chuyên trách UBTW MTTQ VN
  56. Ông Nguyễn Hữu Tú, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Y Hà Nội
  57. Ông Võ Sĩ Tuấn, Viện Trưởng Viện Hải dương học,  Viện Hàn lâm Khoa học Kỹ thuật Việt Nam
  58. Ông Nguyễn Túc, Nguyên Uỷ viên Thường trực UB TW MTTQ VN
  59. Phan Thị Tươi, Nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Bách Khoa TP HCM
  60. Thiếu tướng Lê Hiền Vân, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được hiệp thương dân chủ do Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử ra.

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm bồi dưỡng, nâng cao năng lực, phẩm chất cán bộ chuyên trách của cơ quan Ủy ban Trung ương và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh.

Điều 13 Chương III Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định:

  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi chung là Ủy ban Trung ương) do Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiệp thương dân chủ cử, bao gồm:
    • Người đứng đầu của tổ chức thành viên cùng cấp. Trong trường hợp đặc biệt tổ chức thành viên mới cử đại diện lãnh đạo;
    • Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
    • Một số cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, tổ chức kinh tế, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài;
    • Một số chuyên gia ở những lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    • Một số cán bộ chuyên trách ở cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Chức năng và nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 14 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định:

  • Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
    • Hiệp thương dân chủ thỏa thuận chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng năm nhằm thực hiện chương trình hành động của Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    • Hiệp thương dân chủ cử Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực; cử, cử bổ sung, thay thế, cho thôi các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký, các Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cử bổ sung, thay thế, cho thôi Ủy viên Ủy ban Trung ương, Ủy viên Đoàn Chủ tịch;
    • Xét, quyết định công nhận làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    • Góp ý kiến, kiến nghị với Đảng về chủ trương, đường lối; với Nhà nước về chính sách pháp luật và những vấn đề về quốc kế dân sinh. Giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức nhà nước;
    • Quyết định kế hoạch chuẩn bị Đại hội đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam nhiệm kỳ tiếp theo.

Chế độ họp[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp thường kỳ ít nhất một năm một lần, họp bất thường khi cần thiết.

Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Ban Thường trực cử chủ tọa các hội nghị của Ủy ban Trung ương.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]