Bước tới nội dung

Danh sách cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Các nước có cơ quan đại diện ngoại giao thường trú của Việt Nam

Cơ quan đại diện thực hiện chức năng đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế. Các cơ quan đại diện được hưởng đầy đủ quyền ưu đãi, miễn trừ phù hợp với pháp luật quốc tế. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được quy định bởi Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.[1] Trong bài này liệt kê danh sách các cơ quan đại diện của Nhà nước Việt Nam, tạm gọi chung là Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan ngoại giao ở nước ngoài đầu tiên của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (tiền thân của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) là văn phòng đại diện tại Paris, trong thời gian đàm phán tại Hội nghị Fontainebleau 1946. Sau đó 1 văn phòng đại diện được mở ở Bangkok vào năm 1948, và nó đã bị đóng cửa vào năm 1951 khi chính phủ Thái Lan công nhận Việt Nam Cộng hòa. Đại sứ quán đầu tiên của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được khánh thành tại Bắc Kinh vào năm 1950, sau đó là Moskva năm 1952, các lãnh sự quán tại Nam Ninh, Côn MinhQuảng Châu nhanh chóng được mở ngay sau đó. Năm 1964, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã có 19 đại sứ quán ở nước ngoài; 6 năm sau con số này tăng lên 30.[2]

Ngày 5/6/2018, Chính phủ ra Nghị quyết 17/NQ-CP về việc chấm dứt hoạt động các cơ quan đại diện Việt Nam tại Uzbekistan, Panama, Lybia và Iraq.

Tính đến ngày 09/11/2020, hệ thống cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài gồm có 94 cơ quan[3] bao gồm: 67 Đại sứ quán, 22 Tổng lãnh sự quán, 5 Phái đoàn và 1 Văn phòng (Phái đoàn Việt Nam tại Liên Minh Châu Âu do Đại sứ quán tại Bỉ kiêm nhiệm).

Tranh cãi

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2015, một kiến nghị về hoạt động của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã được một nhóm Việt Kiều ở hải ngoại chủ trương thu thập chữ ký và gửi tới một số cơ quan của Đảng, Chính phủ, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc ở Việt Nam, trong đó có Ban đối ngoại Trung ương Đảng, Thanh tra Chính phủ, và các cơ quan báo chí trong nước.[4]

Bản kiến nghị nêu ra năm điểm đề nghị nhà chức trách Việt Nam chấn chỉnh đối với công tác lãnh sự, đại diện ngoại giao của Việt Nam ở hải ngoại, trong đó có vấn đề công khai, minh bạch các thủ tục và các khoản thu phí.

Năm điểm được kiến nghị gồm:

1. Niêm yết công khai, rõ ràng, chi tiết tất cả các thủ tục, biểu mẫu, thời gian trả kết quả, biểu mức thu phí và lệ phí lãnh sự trên website chính thức của các cơ quan này và tại địa điểm thu phí bằng tiếng Việt và tiếng Anh hoặc ngôn ngữ chính thức của nước sở tại.

2. Tổ chức thu phí và lệ phí lãnh sự theo đúng quy định tại Thông tư số 200/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính. Khi thu tiền, phải lập và cấp biên lai thu cho người nộp tiền theo mẫu quy định tại Phụ lục 1, Thông tư số 200/2013/TT-BTC.

3. Hoàn trả số tiền lạm thu phí và lệ phí lãnh sự cho người bị lạm thu còn giữ được hóa đơn, chứng từ thu phí.

4. Triển khai dịch vụ lãnh sự trực tuyến và thanh toán điện tử, thực hiện đúng chủ trương đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Quyết định 947/QĐ-BNG của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ngày 30/03/2010.

5. Tuân thủ quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Ngoại giao và thành viên các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-BNG ngày 06/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

Trả lời BBC qua email, Huy Bình, một đại diện của ‘Tôi và Sứ quán’ cho biết tổ chức này sẽ tiếp tục phổ biến các quy định và cung cấp thông tin thiết yếu giúp từng người biết cách tự bảo vệ quyền lợi khi làm việc với các phòng lãnh sự Việt Nam.[5]

“Trước tình trạng lạm thu của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã kéo dài nhiều thập niên và thái độ đùn đẩy trách nhiệm giữa các cơ quan của Bộ Ngoại giao, chặng đường của các thành viên của chúng tôi đang đi sẽ còn dài.

“Chặng đường đó sẽ được rút ngắn lại nếu những người có trách nhiệm sớm nhận ra rằng thái độ im lặng và đá bóng trách nhiệm trước những phản ánh người thực việc thực với bằng chứng rõ ràng, trước bức xúc của người dân sẽ chỉ làm suy giảm thêm niềm tin đối với các cơ quan đại diện cho nhà nước Việt Nam ở nước ngoài và điều này chắc chắn sẽ tiếp tục gây xói mòn tính chính danh của bộ mặt ngoại giao của Chính phủ Việt Nam.

"Dù sống xa quê hương, nhưng người Việt ở khắp nơi mong mỏi nhìn thấy một đất nước Việt nam phát triển, tiến bộ và mong muốn đóng góp cho tiến trình này. Các thành viên Tôi và Sứ quán mỗi ngày nâng cao hiểu biết, nhận thức về quyền công dân của mình, tham gia giám sát, đóng góp ý kiến trong việc quản lý nhà nước. Đây chính là nền tảng căn bản của một xã hội dân chủ, văn minh và pháp quyền," Huy Bình viết.

Nhiệm vụ

[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách

[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Á (27 quốc gia và vùng lãnh thổ)

[sửa | sửa mã nguồn]

Một số quốc gia Việt Nam từng mở Đại sứ quán: Syria (1965 – 1990)

Quốc gia Địa điểm Cấp đại diện Thời gian hoạt động Kiêm nhiệm Hình ảnh
 Bangladesh Dhaka Đại sứ quán 1973 – 1981,

2003 – nay

 Brunei Bandar Seri Begawan Đại sứ quán 1995 – nay
 Campuchia Phnôm Pênh Đại sứ quán 1964 – ?,

1979 – nay

Battambang Tổng lãnh sự quán
Sihanoukville Tổng lãnh sự quán
 Trung Quốc Bắc Kinh Đại sứ quán 1951 – nay
Quảng Châu Tổng lãnh sự quán
Hồng Kông Tổng lãnh sự quán
Côn Minh Tổng lãnh sự quán
Nam Ninh Tổng lãnh sự quán
Thượng Hải Tổng lãnh sự quán
Trùng Khánh Tổng lãnh sự quán
 Timor-Leste Dili Đại sứ quán 2026 – nay [6]
 Ấn Độ New Delhi Đại sứ quán 1972 – nay Bhutan
Mumbai Tổng lãnh sự quán
 Indonesia Jakarta Đại sứ quán Đông Timor

Papua New Guinea

 UAE Abu Dhabi Đại sứ quán Lebanon

Jordan (từ 2024)

 Iran Tehran Đại sứ quán Syria, Iraq
 Israel Tel Aviv Đại sứ quán 2006 – nay
 Nhật Bản Tokyo Đại sứ quán
Ōsaka Tổng lãnh sự quán
Fukuoka Tổng lãnh sự quán
Nagoya Lãnh sự quán danh dự
Kushiro Lãnh sự quán danh dự
 Kazakhstan Astana Đại sứ quán 2007 – nay Georgia, Kyrgyzstan, TajikistanGruzia
 CHDCND Triều Tiên Bình Nhưỡng Đại sứ quán 1955 – nay
 Hàn Quốc Seoul Đại sứ quán 1993 – nay
Busan Tổng lãnh sự quán
 Kuwait Thành phố Kuwait Đại sứ quán 2003 – nay
 Lào Viêng Chăn Đại sứ quán 1962 – nay
Pakse Tổng lãnh sự quán
Savannakhet Tổng lãnh sự quán
Luang Prabang Tổng lãnh sự quán
 Malaysia Kuala Lumpur Đại sứ quán 1976 – nay
 Mông Cổ Ulaanbaatar Đại sứ quán 1962 – nay
 Myanmar Yangon Đại sứ quán
 Pakistan Islamabad Đại sứ quán 1977 – ?

2005 – nay

Afghanistan
 Philippines Manila Đại sứ quán 1976 – nay Palau (2008 – nay)
 Qatar Doha Đại sứ quán 2008 – nay
 Ả Rập Xê Út Riyadh Đại sứ quán Bahrain

Yemen

 Singapore Singapore Đại sứ quán 1991 – nay
 Sri Lanka Colombo Đại sứ quán 1971 – 1982, 2011 – nay Maldives
 Đài Loan Đài Bắc Văn phòng Kinh tế - Văn hóa
 Thái Lan Bangkok Đại sứ quán 1976 – nay
Khon Kaen Tổng lãnh sự quán
 Thổ Nhĩ Kỳ Ankara Đại sứ quán

Châu Âu (23 quốc gia)

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Địa điểm Cấp đại diện Thời gian hoạt động Kiêm nhiệm Hình ảnh
 Áo Viên Đại sứ quán 1991 – nay Slovenia
 Belarus Minsk Đại sứ quán 2003 – nay
 Bỉ Bruxelles Đại sứ quán 1991 – nay Luxembourg
 Bulgaria Sofia Đại sứ quán 1958 – nay Macedonia
 Séc Praha Đại sứ quán
 Đan Mạch Copenhagen Đại sứ quán 19 tháng 9, 2001 – nay Iceland
 Phần Lan Helsinki Đại sứ quán 2005 – nay Estonia
 Pháp Paris Đại sứ quán 1973 – nay
 Đức Berlin Đại sứ quán 1962 – nay
Frankfurt am Main Tổng lãnh sự quán
 Hy Lạp Athens Đại sứ quán 2011 – nay
 Hungary Budapest Đại sứ quán (1956 – 1989 và 2004 – nay Albania
 Ireland Dublin Đại sứ quán 2025 – nay
 Ý Roma Đại sứ quán 1973 – nay Síp, MaltaSan Marino
 Hà Lan La Hay Đại sứ quán 1998 – nay
 Na Uy Oslo Đại sứ quán 1978 – 1982, 2010 – nay
 Ba Lan Warszawa Đại sứ quán 1955 – nay Litva
 Bồ Đào Nha Lisbon Đại sứ quán 2025 – nay
 România Bucharest Đại sứ quán 1959 – nay SerbiaMontenegro
 Nga Moskva Đại sứ quán 1950 – nay Azerbaijan, Armenia, UzbekistanTurkmenistan
Yekaterinburg Tổng lãnh sự quán
Vladivostok Tổng lãnh sự quán
 Slovakia Bratislava Đại sứ quán
Tây Ban Nha Madrid Đại sứ quán 2002 – nay
 Thụy Điển Stockholm Đại sứ quán 1970 – nay Latvia
 Thụy Sĩ Bern Đại sứ quán 2000 – nay
 Ukraina Kiev Đại sứ quán 1992 – nay Moldova
 Anh Quốc Luân Đôn Đại sứ quán

Châu Úc (2 quốc gia)

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Địa điểm Cấp đại diện Thời gian hoạt động Kiêm nhiệm Hình ảnh
 Úc Canberra Đại sứ quán 1973 – nay Vanuatu, Quần đảo Marshall, MicronesiaSolomon
Perth Tổng lãnh sự quán 2013 – nay
Sydney Tổng lãnh sự quán
 New Zealand Wellington Đại sứ quán 2003 – nay Fiji, Samoa, Quần đảo Cook

Châu Phi (8 quốc gia)

[sửa | sửa mã nguồn]

Các Đại sứ quán trong qua khứ

Hiện tại:

Quốc gia Địa điểm Cấp đại diện Thời gian hoạt động Kiêm nhiệm Hình ảnh
 Angola Luanda Đại sứ quán 1976 – ?; 2002 – nay Zambia, Congo-Kinshasa, Congo-Brazzaville, Guinea Xích đạo, São Tomé và Príncipe, Cape
 Ai Cập Cairo Đại sứ quán 1963 – nay Libya
 Algérie Algiers Đại sứ quán 1962 – nay Sénégal, Sahrawi Dân chủ, Niger, Gambia, Mauritanie, Mali
 Maroc Rabat Đại sứ quán 2006 – nay Bờ Biển Ngà, Benin, Guinea, Burkina Faso, Gabon, Mauritani, Guiné-Bissau
 Nigeria Abuja Đại sứ quán 2008 – nay Sierra Leone, Ghana, Togo, Cameroon, Chad, Liberia
 Mozambique Maputo Đại sứ quán 1976 – 1990; 2009 – nay Madagascar, Seychelles, Mauritius.
 Tanzania Dar es Salaam Đại sứ quán 1965 – 1984; 2003 – nay Kenya, Ethiopia, Rwanda, Uganda, Somalia, Burundi
 Nam Phi Pretoria Đại sứ quán 2000 – nay Namibia, Zimbabwe, Botswana, Lesotho, Eswatini.

Bắc Mỹ (5 quốc gia)

[sửa | sửa mã nguồn]

Các Đại sứ quán trong quá khứ: Panama (2004 – 2018)

Các Đại sứ quán hiện tại:

Quốc gia Địa điểm Cấp đại diện Thời gian hoạt động Kiêm nhiệm Hình ảnh
 Canada Ottawa Đại sứ quán 1976 – 1981,

1990 – nay

Vancouver Tổng lãnh sự quán
 Cuba La Habana Đại sứ quán 1961 – nay Dominicana, Nicaragua, Haiti, Costa Rica, Jamaica, Liên bang Saint Kitts and Nevis, Antigua và Barbuda, Cộng đồng Thịnh vượng Dominica, Saint Lucia
 México México Đại sứ quán 1975 – nay Belize, El Salvador, Guatemala, Honduras , Panama
 Hoa Kỳ Washington, D.C. Đại sứ quán
San Francisco Tổng lãnh sự quán
Houston Tổng lãnh sự quán
New York Tổng lãnh sự quán

Nam Mỹ (4 quốc gia)

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Địa điểm Cấp đại diện Thời gian hoạt động Kiêm nhiệm Hình ảnh
 Argentina Buenos Aires Đại sứ quán tháng 1, 1995 – nay UruguayParaguay
 Brasil Brasília Đại sứ quán 2000 – nay Peru, Bolivia, Guyana, Suriname
 Chile Santiago de Chile Đại sứ quán 1972 – 1973;

2003 – nay

Ecuador
 Venezuela Caracas Đại sứ quán tháng 9, 2005 – nay Colombia

Các tổ chức quốc tế (4 tổ chức)

[sửa | sửa mã nguồn]
Biển tên trước cổng Đại sứ quán của Việt Nam tại Prague

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Luật số 33/2009/QH12 của Quốc hội: Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Cổng thông tin điện tử Chính phủ
  2. "Ministry of Foreign Affairs". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013.
  3. "Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc gặp mặt các Trưởng cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nhiệm kỳ 2020-2023".
  4. "Khi Việt Kiều kiến nghị về lãnh sự". BBC News Tiếng Việt. ngày 24 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2022.
  5. "'Tôi và Sứ quán' thất vọng với thư ngoại giao". BBC News Tiếng Việt. ngày 23 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2022.
  6. Đỗ Quyên (ngày 15 tháng 7 năm 2026). "Dấu mốc mới trong quan hệ ngoại giao Việt Nam-Timor Leste". Việt Nam. TTXVN. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2026.
  7. Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Bộ Ngoại giao Việt Nam. 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]