Bern

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bern
Berne
Bern Berne - Khung cảnh Thành cổ Bern
Khung cảnh Thành cổ Bern
Quốc gia Thụy Sĩ Coat of Arms of Bern Berne
Bang Bern
Huyện Bern-Mittelland
46°57′B 7°27′Đ / 46,95°B 7,45°Đ / 46.950; 7.450Tọa độ: 46°57′B 7°27′Đ / 46,95°B 7,45°Đ / 46.950; 7.450
Diện tích 51,6 km2 (19,9 sq mi)
Độ cao 540 m (1.772 ft)
Bahnhofplatz
• Cao nhất 674 m - Könizberg
• Thấp nhất 481 m - Aare gần Eymatt
Mã bưu chính 3000–3030
Số SFOS 0351
Mayor (list) Alec von Graffenried(từ January 2017) GFL
Tên gọi dân cư tiếng Anh: Bernese, tiếng Đức: Berner(in), tiếng Pháp: Bernois(e)
Khu vực Altenberg, Aaregg, Bümpliz, Bethlèhem, Beudenfeld, Bottingen, Breitenrain, Breitfeld, Brunnadern, Bottingen, Dählhözli, Engeried, Gäbelbach, Grosser Bremgartenrwald, Gryphenhübeli, Felsenau, Holligen, Innere Stadt, Kirchenfeld, Könizbergwald, Länggasse, Lorrain, Muesmatt, Murifeld, Neufeld, Sandrain, Schosshalde, Spitalacker, Stöckacker, Tiefenau, Wankdorf, Weissenbühl, Weissenstein
Vùng lân cận Bremgarten bei Bern, Frauenkappelen, Ittigen, Kirchlindach, Köniz, Mühleberg, Muri bei Bern, Neuenegg, Ostermundigen, Wohlen bei Bern, Zollikofen
Website www.bern.ch
Thống kê của SFSO
Bern Berne trên bản đồ Thụy Sĩ
Bern Berne
Bern
Berne
Vị trí bản đồ của Bern
Berne

Karte Gemeinde Bern 2013.png

Bern (tiếng Đức: [bɛrn]  (Speaker Icon.svg nghe)) hay Berne (tiếng Pháp: [bɛʁn]; tiếng Ý: Berna [ˈbɛrna]; tiếng Romansh: Berna ; tiếng Đức Bern: Bärn [b̥æːrn]) là thủ đô trên thực tế của Thụy Sĩ, được người Thụy Sĩ gọi (bằng tiếng Đức) là Bundesstadt, tức "thành phố liên bang".[1][note 1] Với dân số 142.656 (tháng 3 năm 2018), Bern là thành phố đông dân thứ bốn Thụy Sĩ.[2] Đô thị Bern, bao gồm 36 vùng chính quyền địa phương, có dân số 406.900 người năm 2014.[3] Vùng đô thị rộng hơn nữa có dân số 660.000 người (năm 2000).[4] Bern cũng là thủ phủ của bang Bern, bang đông dân thứ nhì của Thụy Sĩ.

Ngôn ngữ chính thức của Bern là tiếng Đức chuẩn Thụy Sĩ, còn ngôn ngữ thông dục nhất là tiếng Đức Bern, một phương ngữ tiếng Đức Thụy Sĩ.

Năm 1983, khu phố cổ Bern (tiếng Đức: Altstadt) ở trung tâm của Bern đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới. Bern cũng được xếp hạng trong số mười thành phố hàng đầu thế giới về chất lượng cuộc sống tốt nhất (2014).[5]

Ghi chú và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Theo Hiến pháp Thụy Sĩ, Liên bang Thụy Sĩ không có "thủ đô", nhưng Bern là nơi đặt những cơ quan nhà nước như Nghị viện Liên bangHội đồng Liên bang. Tuy vậy, Tòa án Tối cao Liên bang đặt ở Lausanne, Tòa án Tội phạm Liên bang đặt ở Bellinzona, còn Tòa án Hành chính Liên bangTòa án Sáng chế Liên bang đặt ở St. Gallen. Những điều trên cho thấy bản chất hành chính của Liên bang Thụy Sĩ.
  1. ^ Holenstein, André (2012). “Die Hauptstadt existiert nicht” [The capital does not exist]. UniPress (bằng tiếng Đức) (UniPress 152: Die Hauptstatdtregion). Berne: University of Berne. tr. 16–19. doi:10.7892/boris.41280 (không tích cực 2017-08-26). Als 1848 ein politisch-administratives Zentrum für den neuen Bundesstaat zu bestimmen war, verzichteten die Verfassungsväter darauf, eine Hauptstadt der Schweiz zu bezeichnen und formulierten stattdessen in Artikel 108: «Alles, was sich auf den Sitz der Bundesbehörden bezieht, ist Gegenstand der Bundesgesetzgebung.» Die Bundesstadt ist also nicht mehr und nicht weniger als der Sitz der Bundesbehörden. 
  2. ^ “Bern in Zahlen: Aktuelles”. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2018. 
  3. ^ “Population size and population composition – Data, indicators – Agglomerations: Permanent resident population in urban and rural areas”. www.bfs.admin.ch (Statistics). Federal Statistical Office, Neuchâtel, Swiss Federal Administration. 2015. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ “Office fédéral du développement territorial ARE – B3: Les aires métropolitaines”. www.are.admin.ch (bằng tiếng French, German, và Italian). Federal Office for Spatial Development ARE. 7 tháng 6 năm 2006. tr. 4. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2014. 
  5. ^ ''Quality of Living global city rankings – Mercer survey''”. Mercer.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]