Ljubljana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ljubljana
—  Thành phố  —
Theo chiều kim đồng hồ: lâu đài Ljubljana ở nền sau và Nhà thờ Truyền tin dòng Phan Sinh ở chính diện; Nhà thờ Mary Thăm viếng trên đồi Rožnik; cung điện Kazina tại Quảng trường Hội nghị; khung cảnh nhìn từ lâu đài Ljubljana về phía bắc; Dinh Thành phố Ljubljana; Ljubljanica với cầu Tromostovje ở xa.
Theo chiều kim đồng hồ: lâu đài Ljubljana ở nền sau và Nhà thờ Truyền tin dòng Phan Sinh ở chính diện; Nhà thờ Mary Thăm viếng trên đồi Rožnik; cung điện Kazina tại Quảng trường Hội nghị; khung cảnh nhìn từ lâu đài Ljubljana về phía bắc; Dinh Thành phố Ljubljana; Ljubljanica với cầu Tromostovje ở xa.
Cờ hiệu của Ljubljana
Cờ hiệu
Huy hiệu của Ljubljana
Huy hiệu
Vị trí của Ljubljana
Ljubljana trên bản đồ Slovenia
Ljubljana
Ljubljana
Quốc gia Slovenia
Khu tự quản Khu tự quản Thành phố Ljubljana
Nhắc đến lần đầu 1112–1125
Thị trấn 1220–1243
Chính quyền
 • Thị trường Zoran Janković (PS)
Diện tích
 • Thành phố 163,8 km2 (632 mi2)
Độ cao[2] 295 m (968 ft)
Dân số (2016)[3]
 • Thành phố 279.756
 • Mật độ 1.708/km2 (4,420/mi2)
 • Vùng đô thị 537.712 [1]
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Postal codes 1000—1211, 1231, 1260, 1261[4]
Thành phố kết nghĩa Skopje, Vilnius, Athena, Beograd, Bratislava, Bruxelles, Chemnitz, Thành Đô, Cleveland, Leverkusen, Graz, Moskva, Nottingham, Parma, Pesaro, Ploče, Rijeka, Sarajevo, Mardin, Sousse, Tbilisi, Viên, Wiesbaden, Zagreb, Thành phố Bruxelles, Trieste, Astrakhan, Pernik, Karlstad sửa dữ liệu
Vehicle Registration LJ
Trang web www.ljubljana.si

Ljubljana (phát âm [ljuˈbljàːna],[5] phát âm địa phương: [luˈblàːna]) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Slovenia.[6][7] Nó đã là trung tâm văn hoá, giáo dục, kinh tế, chính trị, và hành chính của nước Slovenia độc lập từ năm 1991. Thành phố toạ lạc tại vùng trung tâm địa lý của Slovenia.

Vào thời cổ, một thành phố La Mã có tên Emona năm ở nơi đây.[8] Ljubljana được nhắc đến lần đầu trong văn liệu vào nửa đầu thế kỷ 12. Nó nằm dưới quyền cai trị của Habsburg từ thời Trung cổ cho tới khi đế quốc Áo-Hung xụp đổ năm 1918. Tọa lạc giữa tuyến đường thương mại giữa biển Adriatic và vùng Danube, Ljubljana là thủ phủ lịch sử của Carniola,[9] một khu vực nơi người Slovene cư ngụ dưới nền quân chủ Habsburg.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Osebna izkaznica – RRA LUR”. rralur.si. 
  2. ^ “Nadmorska višina naselij, kjer so sedeži občin” [Height above sea level of seats of municipalities] (bằng tiếng Slovenian và English). Statistical Office of the Republic of Slovenia. 2002. 
  3. ^ “Ljubljana, Ljubljana”. Place Names. Statistical Office of the Republic of Slovenia. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2016. 
  4. ^ Zip Codes in Slovenia from 1000 to 1434 (in Slovene) Acquired on 28 April 2015.
  5. ^ “Slovenski pravopis 2001: Ljubljana”. 
  6. ^ a ă Vuk Dirnberk, Vojka; Tomaž Valantič. Statistični portret Slovenije v EU 2010 [Statistical Portrait of Slovenia in the EU 2010] (PDF) (bằng tiếng Slovenian và English). Statistical Office of the Republic of Slovenia. ISSN 1854-5734. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2011. 
  7. ^ Zavodnik Lamovšek, Alma. Drobne, Samo. Žaucer, Tadej (2008). “Small and Medium-Size Towns as the Basis of Polycentric Urban Development” (PDF). Geodetski vestnik 52 (2) (Association of Surveyors of Slovenia). tr. 303. ISSN 0351-0271. 
  8. ^ “Emona, Legacy of a Roman City – Culture of Slovenia”. www.culture.si. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2016. 
  9. ^ Mehle Mihovec, Barbka (19 tháng 3 năm 2008). “Kje so naše meje?” [Where are our borders?]. Gorenjski glas (bằng tiếng Slovenian). Gorenjski glas. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2009.