Celje

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Celje
Celje nhìn từ lâu đài Celje, hình chụp 2016
Celje nhìn từ lâu đài Celje, hình chụp 2016
Celje trên bản đồ Slovenia
Celje
Celje
Vị trí của the city of Celje in Slovenia
Country Slovenia
Khu tự quảnCelje
Quyền thị trấn11 tháng 4 1451
Phường và cộng đồng địa phương
Chính quyền
 • Thị trưởngBojan Šrot (SLS)
Diện tích
 • Tổng cộng22,7 km2 (8,8 mi2)
Độ cao[1]238 m (781 ft)
Dân số (2017)[2]
 • Tổng cộng38.079
 • Mật độ1.657/km2 (4,290/mi2)
 • Khu tự quản50,039
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính3000
Mã điện thoại03
Thành phố kết nghĩaGrevenbroich, Singen (Hohentwiel), Slavonski Brod, Budva, Cherepovets, Ćuprija, Graz, Spittal an der Drau, Doboj sửa dữ liệu
Khí hậuCfb
Trang webwww.celje.si
Source: Statistical Office of the Republic of Slovenia, census of 2002.

Celje (phát âm [ˈtsɛːljɛ] ()) là thành phố lớn thứ ba của Slovenia. Nó là trung tâm của vùng lịch sử Štajerska của Slovenia và của khu tự quản thành phố Celje (tiếng Slovenia: Mestna občina Celje). Celje nằm cách lâu đài Celje 407 m hay 1.335 ft ở chỗ hợp lưu các sông Savinja, Hudinja, LožnicaVoglajna trong thung lũng Savinja, trên ngã đường rẽ đến Ljubljana, Maribor, Velenjethung lũng Trung Sava. Nó có độ cao 238 m (781 ft) trên mực nước biển.[1]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Celje mang tên Celeia vào thời La Mã. Những dạng cổ ghi lại được từ lúc người Slav đến đây gồm Cylia (452), ecclesiae Celejanae (579), Zellia (824), in Cilia (1310), Cilli (1311) và Celee (1575). Tên thành phố trong tiếng Slovene nguyên thủy được phục dựng là *Ceľe hay *Celьje, từ đó có Celje. Tên này rất cổ (từ trước lúc người La Mã đến), còn ý nghĩa của nó thì không rõ.[3] Trong phương ngữ Slovene nơi đây, Celje được gọi là Cjele hay Cele.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Celje có khí hậu lục địa ẩm với mùa hè ấm áp (phân loại khí hậu Köppen Dfb).

Dữ liệu khí hậu của Celje
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 16.5 20.6 25.7 28.4 31.1 34.2 34.1 39.7 30.6 26.7 22.4 20.2 36,8
Trung bình cao °C (°F) 4.1 6.8 11.6 16.4 21.6 24.6 26.9 26.5 21.7 16.3 9.6 4.5 15,9
Trung bình ngày, °C (°F) −0.3 1.0 5.2 9.8 14.9 18.3 19.9 19.0 14.6 10.1 4.7 0.6 9,8
Trung bình thấp, °C (°F) −4.6 −4.2 −0.2 3.9 8.6 12.3 13.8 13.4 9.7 5.9 0.9 −3 4,7
Thấp kỉ lục, °C (°F) −27.2 −27 −23.4 −6.5 −3.4 0.8 4.5 2.9 −2.5 −8.5 −19.4 −23.1 −27,2
Giáng thủy mm (inch) 47
(1.85)
50
(1.97)
71
(2.8)
71
(2.8)
90
(3.54)
132
(5.2)
122
(4.8)
125
(4.92)
118
(4.65)
115
(4.53)
93
(3.66)
78
(3.07)
1.113
(43,82)
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 10 8 11 13 14 14 12 12 11 11 12 12 140
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 64 96 128 156 205 209 242 227 166 115 67 53 1.728
Nguồn: [4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Nadmorska višina naselij, kjer so sedeži občin” [Height above sea level of seats of municipalities] (bằng tiếng Slovenian và English). Statistical Office of the Republic of Slovenia. 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2012.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Largest settlements by number of population”. Place Names. Statistical Office of the Republic of Slovenia. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2016.
  3. ^ Snoj, Marko. 2009. Etimološki slovar slovenskih zemljepisnih imen. Ljubljana: Modrijan and Založba ZRC, p. 87.
  4. ^ “Celjie Climate normals 1981-2010” (PDF). ARSO. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]