Rijeka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
City of Rijeka
Grad Rijeka
—  City  —
View of Rijeka
View of Rijeka
Hiệu kỳ của City of Rijeka
Hiệu kỳ
City of Rijeka trên bản đồ Croatia
City of Rijeka
City of Rijeka
Vị trí của Rijeka trong Croatia
Tọa độ: 45°19′B 14°25′Đ / 45,317°B 14,417°Đ / 45.317; 14.417Tọa độ: 45°19′B 14°25′Đ / 45,317°B 14,417°Đ / 45.317; 14.417
Quốc giaCroatia
HạtHạt Primorje-Gorski Kotar
Chính quyền
 • MayorVojko Obersnel (SDP)
Diện tích
 • City44 km2 (17 mi2)
 • Vùng đô thị788 km2 (304 mi2)
Độ cao0 - 499 m (0 - 1.561 ft)
Dân số (2011)
 • City128.735
 • Mật độ2.926/km2 (7.578/mi2)
 • Vùng đô thị213.842
 • Mật độ vùng đô thị259/km2 (671/mi2)
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính51000
Mã điện thoại051
Thành phố kết nghĩaBitola, Faenza, Este, Genova, Rostock, Neuss, Ljubljana, Kawasaki, Yalta, Cetinje, Thanh Đảo, Pittsburgh, Palermo, Thành phố Đô thị của Genoa sửa dữ liệu
Thánh bảo trợSt. Vitus
Trang webrijeka.hr

Rijeka (tiếng Croatia: Rijeka, Fiume theo tiếng Ý và Hungary, Croatia tiếng địa phương khác: Reka hoặc Rika, tiếng Sloveniả: Reka, tiếng Đức: Sankt Veit am Flaum hoặc Pflaum (cả lịch sử)) là cảng biển chính và thành phố lớn thứ ba tại Croatia (sau Zagreb vàSplit). Nó nằm bênh vịnh Kvarner, một đầu vào của biển Adriatic và có dân số 128.735 cư dân (năm 2011). Khu vực đô thị, trong đó bao gồm các thị trấn lân cận và thành phố Opatija, Lovran, Mošćenička Draga, Matulji, Kastav, Viškovo, Klana, Kostrena, Čavle, Jelenje, Bakar, và Kraljevica có dân số 213.842 người (2011).

Trong lịch sử, bởi vì vị trí chiến lược của nó và cảng nước sâu, thành phố đã là địa điểm tranh chấp khốc liệt, đặc biệt là giữa Ý, Hungary, Croatia, thay đổi tay và nhân khẩu học nhiều lần qua nhiều thế kỷ. Theo dữ liệu điều tra năm 2001, đại đa số công dân của nó (80,39%) người Croatia, với người Serb thứ hai (6,21%). Rijeka là trung tâm của hạt Primorje Gorski Kotar tại Croatia. Nền kinh tế của thành phố chủ yếu phụ thuộc vào đóng tàu và vận tải biển.

Thành phố có sân bay Rijeka.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Rijeka (1971–2000, extremes 1948–2014)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 20.0 21.4 24.0 28.9 33.7 36.7 40.0 39.2 34.8 28.8 25.5 20.4 40,0
Trung bình cao °C (°F) 9.1 9.9 12.6 15.9 21.1 24.6 27.9 28.1 23.5 18.5 13.2 10.1 17,9
Trung bình ngày, °C (°F) 5.8 6.3 8.8 12.0 16.8 20.3 23.1 23.1 18.8 14.2 9.6 6.8 13,8
Trung bình thấp, °C (°F) 2.9 3.2 5.5 8.4 12.8 16.0 18.6 18.6 14.9 10.9 6.6 4.0 10,2
Thấp kỉ lục, °C (°F) −11.4 −12.8 −7.7 −0.2 2.1 7.4 10.4 9.1 4.8 −1.2 −4.5 −8.9 −12,8
Giáng thủy mm (inch) 128.7
(5.067)
104.1
(4.098)
113.0
(4.449)
113.8
(4.48)
103.3
(4.067)
119.9
(4.72)
70.1
(2.76)
101.5
(3.996)
156.5
(6.161)
203.9
(8.028)
181.9
(7.161)
155.6
(6.126)
1.552,4
(61,118)
độ ẩm 65.1 60.3 60.4 62.6 63.7 62.4 56.4 56.0 63.7 67.4 67.3 66.4 62,7
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 10.7 8.5 10.3 12.6 12.5 12.3 8.8 9.0 10.6 12.1 11.7 11.2 130,1
Số ngày tuyết rơi TB (≥ 1.0 cm) 0.8 0.3 0.2 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.1 1,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 111.6 135.6 155.0 171.0 232.5 249.0 297.6 279.0 201.0 161.2 111.0 99.2 2.203,7
Tỷ lệ khả chiếu 41 50 47 47 57 61 71 71 58 51 42 40 55
Nguồn: Croatian Meteorological and Hydrological Service[1][2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Rijeka Climate Normals” (PDF). Croatian Meteorological and Hydrological Service. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2015. 
  2. ^ “Mjesečne vrijednosti za Rijeka u razdoblju1948−2014” (bằng tiếng Croatia). Croatian Meteorological and Hydrological Service. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2015.