Dubrovnik

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dubrovnik
Trường thành Dubrovnik
Cờ hiệu của Dubrovnik
Cờ hiệu
Huy hiệu của Dubrovnik
Huy hiệu
Tên hiệu: Viên ngọc Adriatic, Thesaurum mundi
Bản đồ Dubrovnik 1995
Bản đồ Dubrovnik 1995
Dubrovnik trên bản đồ Croatia
Dubrovnik
Dubrovnik
Vị trí của Dubrovnik trong Croatia
Tọa độ: 42°38′25″B 18°06′30″Đ / 42,64028°B 18,10833°Đ / 42.64028; 18.10833Tọa độ: 42°38′25″B 18°06′30″Đ / 42,64028°B 18,10833°Đ / 42.64028; 18.10833
Quốc gia Croatia
Hạt Hạt Dubrovnik-Neretva
Chính quyền
 • Thị trưởng Andro Vlahušić (CPP)
Diện tích
 • Tổng cộng 21,35 km2 (824 mi2)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng 43.770
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 20000
Thành phố kết nghĩa Ravenna, Bad Homburg vor der Höhe, Vukovar, Graz, Helsingborg, Ragusa, Ý, Sarajevo, Monterey, Rueil-Malmaison, Vancouver, Hakkâri, Trani, Venezia, Cerro de Pasco, Punta del Este, Uruguay sửa dữ liệu
Biển số xe DU

Dubrovnik là một thành phố của Croatia nằm bên bờ biển Adriatic. Đây là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng ở biển Adriatic, thành phố này là hải cảng và trung tâm của hạt Dubrovnik-Neretva. Dân số năm 2001 là 43.770 người. Năm 1979, thành phố này được đưa vào danh sách Di sản thế giới của UNESCO.

Sự phát triển của Dubrovnik luôn dựa vào thương mại hàng hải. Vào thời trung cổ, Cộng hòa Ragusa, được biết đến là Cộng hòa Hàng hải (cùng Amalfi, Pisa, Genoa, Venice và các thành phố), Dubrovnik là quốc gia duy nhất ở phía đông Adriatic có khả năng cạnh tranh với Venice. Thành phố này phát triển rất mạnh vào thế kỷ 15 và 16. Năm 1991, sau sự sụp đổ của Nam Tư, thành phố này bị quân Serbia-Montenegro bao vây 7 tháng và bị tàn phá nặng nề bởi các cuộc pháo kích.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Dubrovnik (1971–2000, extremes 1961–2014)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 18.4 24.1 23.0 26.3 32.9 35.7 36.3 38.4 33.5 30.5 25.4 20.3 38,4
Trung bình cao °C (°F) 12.3 12.6 14.4 16.9 21.5 25.3 28.2 28.5 25.1 21.1 16.6 13.4 19,7
Trung bình ngày, °C (°F) 9.2 9.4 11.1 13.8 18.3 22.0 24.6 24.8 21.4 17.6 13.3 10.3 16,3
Trung bình thấp, °C (°F) 6.6 6.8 8.4 11.0 15.3 18.9 21.4 21.6 18.4 14.9 10.7 7.8 13,5
Thấp kỉ lục, °C (°F) −7 −5.2 −4.2 1.6 5.2 10.0 14.1 14.1 8.5 4.5 −1 −6 −7
Giáng thủy mm (inch) 98.3
(3.87)
97.9
(3.854)
93.1
(3.665)
91.4
(3.598)
70.1
(2.76)
44.0
(1.732)
28.3
(1.114)
72.5
(2.854)
86.1
(3.39)
120.1
(4.728)
142.3
(5.602)
119.8
(4.717)
1.064,0
(41,89)
độ ẩm 59.9 58.4 61.2 64.2 66.7 63.8 58.2 59.2 61.9 62.2 62.4 60.3 61,5
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 11.2 11.2 11.2 12.0 9.4 6.4 4.7 5.1 7.2 10.8 12.4 12.0 113,6
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 130.2 144.1 179.8 207.0 266.6 312.0 347.2 325.5 309.0 189.1 135.0 124.0 2.669,5
Nguồn: Croatian Meteorological and Hydrological Service[1][2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dubrovnik Climate Normals” (PDF). Croatian Meteorological and Hydrological Service. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ “Mjesečne vrijednosti za Hvar u razdoblju1961−2014” (bằng tiếng Croatian). Croatian Meteorological and Hydrological Service. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016.