Algiers

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Algiers
الجزائر
Algiers' coast.
Algiers' coast.
Ấn chương chính thức của Algiers
Ấn chương
Tên hiệu: Algiers the White
Vị trí trong Algérie
Vị trí trong Algérie
Algiers trên bản đồ Thế giới
Algiers
Algiers
Tọa độ: 36°42′B 3°13′Đ / 36,7°B 3,217°Đ / 36.700; 3.217
Quốc gia Algérie
Wilaya tỉnh Algiers
Thành lập lại AD 944
Chính quyền
 • Wali (thủ hiến) Mohamed Kebir Addou
Dân số (2005)
 • Thành phố 1,519,570
 • Đô thị 2,029,936
 • Vùng đô thị 3,518,083
Múi giờ CET (UTC+1)
Mã bưu chính 16000-16132
Mã điện thoại 213) 021 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Lỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 98: attempt to concatenate local 'label' (a nil value).

Algiers (tiếng Ả Rập: الجزائر, chuyển tự tiếng Ả Rập chuẩn: Al Jaza'ir IPA: [ɛlʤɛˈzɛːʔir], tiếng Ả Rập Algérie: Dzayer ([dzæjer], Berber: Algiers in Tifinagh.svg, Ledzayer [ldzæjər], tiếng Pháp: Alger [ɑlʒe]) là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Algérie, là thành phố lớn thứ hai ở Maghreb (sau Casablanca). Theo điều tra dân số năm 2005, dân số thành phố ở là 1.519.570; còn dân số khu vực đô thị là 2.135.630; vùng đô thị là 3.518.083; và tính cho cả tỉnh Algiers là 5.723.749 (2006). Do đó, vùng đại đô thị Algiers là vùng đô thị lớn nhất Bắc Phi[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Anh) - http://www.citypopulation.de/ Thomas Brinkhoff: The Principal Agglomerations of the World.