Algiers

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Algiers
الجزائر (tiếng Ả Rập)   
Dzayer tamaneɣt (tiếng Berber)   
Alger (tiếng Pháp)
—  Thành phố  —
Algiers Montage.png
Huy hiệu của Algiers
Huy hiệu
Tên hiệu: Alger la Blanche
Vị trí của Algiers
Algiers trên bản đồ Algérie
Algiers
Algiers
Vị trí của Algiers tại Algérie
Quốc gia  Algérie
Tỉnh Tỉnh Algiers
Huyện Huyện Sidi M'Hamed
Chính quyền
 • Wali (Governor) M. Mohamed Kebir Addou
Diện tích
 • Thành phố 363 km2 (140 mi2)
 • Vùng đô thị 1.190 km2 (460 mi2)
Độ cao cực đại 424 m (1,391 ft)
Độ cao cực tiểu 2 m (7 ft)
Dân số (2011)[1][2]
 • Thành phố 3.415.811
 • Mật độ 9,400/km2 (24,000/mi2)
 • Vùng đô thị 5.000.000
 • Mật độ vùng đô thị 4,200/km2 (11,000/mi2)
Múi giờ CET (UTC+1)
Postal codes 16000–16132
Mã điện thoại (+213) 021
Thành phố kết nghĩa Caracas, Montréal, Tunis, Týros, Amsterdam, Tripoli, Surakarta, Genève, Bắc Kinh, Berlin, Cairo, Casablanca, Luân Đôn, Moskva, Thành phố New York, Barcelona, Dakar, Asunción, Bosaso, Sofia, Amman, El Aaiún sửa dữ liệu
Khí hậu Csa

Algiers (tiếng Ả Rập: الجزائر, al-Jazā’er; phát âm tiếng tiếng Ả Rập Algérie: دزاير Dzayer, Berber: Dzayer tamaneɣt, tiếng Pháp: Alger) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Algérie. Năm 2011, dân số thành phố được ước tính là khoảng 3.500.000. Một ước tính cho rằng dân số của vùng đô thị Algiers rộng hơn là 5.000.000 người. Algiers nằm bên Địa Trung Hải, ở miền bắc Algérie.[2]

Đôi khi được gọi là El-Behdja (البهجة) hay Alger la Blanche ("Algiers Trắng") do những tòa nhà trắng phản chiếu ảnh sáng. Phần thành phố mới được xây dựng bên bờ biển ở nơi chỉ cao ngang mặt nước; khu phố cổ, nằm trên đồi dốc phía sau khu phố hiện đại, cao 122 mét (400 ft) trên mặt biển.

Tên[sửa | sửa mã nguồn]

Cái tên "Algiers" bắt người cái tên tiếng Ả Rập الجزائر al-Jazā’ir, dịch ra nghĩa là "những hòn đảo", chỉ bốn hòn đảo từng nằm gần bờ biển thành phố trước khi trở thành đất liền năm 1525. Al-Jazā’ir chính nó là dạng thu gọn của جزائر بني مزغانة Jaza'ir Bani Mazghana, "những hòn đảo của những con trai Mazghana", cái tên từng được dùng bởi những nhà địa lý thời Trung Cổ như al-IdrisiYaqut al-Hamawi.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Dân số
1977 (thống kê) 1.353.826
1987 (thống kê) 1.507.241
1998 (thống kê) 1.519.570
2007 (ước tính) 2.072.993

Algiers có dân số chừng 3.335.418 (ước tính 2012).[3]

53% dân cư có tiếng Ả Rập, 44% nói một ngôn ngữ Berber nào đó, và 3% gốc nước ngoài.

  • 1940 – 300.000 người sống ở Algiers.
  • 1960 – 900.000 người sống ở Algiers.
  • 1963 – 600.000 người sống ở Algiers.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population of the city proper according to the 2008 census”. Citypopulation.de. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ a ă “UN World Urbanization Prospects”. Esa.un.org. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2010. 
  3. ^ “Algiers in the World Gazetteer”. World-gazetteer.com. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2010.