Bước tới nội dung

Lobamba

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lobamba
lwbmbh
—  Thành phố  —
Lobamba trên bản đồ Thế giới
Lobamba
Lobamba
Quốc gia Eswatini
HuyệnHhohho
Độ cao[1]694 m (2,277 ft)
Dân số (2006)
 • Tổng cộng11.000
Mã ISO 3166SZ/SWZ[2]
Websitewww.thekingdomofeswatini.com

Lobamba là thủ đô hoàng gia và lập pháp của Eswatini, nơi đặt nghị viện,[3] cũng như dinh thự của Ntombi, tức thái hậu Swaziland.[4][5] Mswati III sống cách dinh thự thái hậu khoảng 10 kilômét (6,2 mi), ở cung Lozitha. Đức vua và thái hậu tham gia những buổi lễ Incwala (tháng 12-1) và Umhlanga (tháng 8-9) hàng năm tại Kraal hoàng gia.

Tổng quan

[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố tọa lạc ở mạn tây đất nước[6] trong thung lũng Ezulwini (được mệnh danh "thung lũng Thiên đường").[7] Nó cách Mbabane16 kilômét (9,9 mi), trong huyện Hhohho.[4] Thành phố có khí hậu cận nhiệt với mùa hè nhiều mưa.[6]

Vào năm 1997, dân số là 3.625 người.[4] Dân số năm 2006 là 11.000 người.[8] 84,3% dân cư là người Swazi và 9,9% là người Zulu. Phần còn lại là người Tsonga (2,5%), người Ấn Độ (1,6%) và số khác (1,7%). Ngôn ngữ thông dụng là tiếng Swazi và tiếng Anh.[6]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ Elevation of Lobamba,Swaziland Elevation Map, Topo, Contour. Floodmap.net. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2014.
  2. ↑ Lobamba. PostCodesDB. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2014.
  3. ↑ "The Parliament of Swaziland" Lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016 tại Wayback Machine. Commonwealth Parliamentary Association. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2014.
  4. 1 2 3 "Lobamba". Encyclopædia Britannica. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2014.
  5. ↑ Ruth Cyr. Twentieth Century Africa. iUniverse; 2001. ISBN 978-0-595-18982-3. p. 485.
  6. 1 2 3 Peter Haggett. Encyclopedia of World Geography. Marshall Cavendish; ngày 1 tháng 7 năm 2001. ISBN 978-0-7614-7289-6. p. 2477.
  7. ↑ Kate Armstrong. South Africa, Lesotho & Swaziland. Lonely Planet; 2006. ISBN 978-1-74059-970-2. p. 582.
  8. ↑ Encyclopædia Britannica, Inc.. Britannica Book of the Year 2010. Encyclopædia Britannica, Inc.; ngày 1 tháng 3 năm 2010. ISBN 978-1-61535-366-8. p. 706.