Mayotte

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tỉnh Mayotte
Département de Mayotte (tiếng Pháp)
—  Vùng và tỉnh hải ngoại của Pháp  —
La mosquée de Mtsapéré (Mayotte) (34746792691).jpg
Hiệu kỳ của Tỉnh Mayotte
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Tỉnh Mayotte
Huy hiệu
Mayotte (976) in France.svg
Tỉnh Mayotte trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Mayotte
Tỉnh Mayotte
Quốc gia  Pháp
Thủ phủ Mamoudzou
Tỉnh 1
Chính quyền
 • Chủ tịch Hội đồng vùng Soibahadine Ibrahim Ramadani
Diện tích
 • Tổng cộng 374 km2 (144 mi2)
Dân số (2017)[1]
 • Tổng cộng 256.518
 • Mật độ 690/km2 (1,800/mi2)
Tên cư dân Maorais
Múi giờ EAT (UTC+3)
Mã ISO 3166 YT
GDP (2015)[2] Hạng
Tổng 2,25 tỉ euro (2,5 tỉ đô la)
Bình quân đầu người 9.477 euro (10.516 đô la)
Vùng NUTS FRA
Trang web Prefecture
Departmental Council

Mayotte (tiếng Pháp: Mayotte, phát âm: [majɔt]; Shimaore: Maore, IPA: [maˈore]; tiếng Malagasy: Mahori) là một tỉnhvùng hải đảo của Pháp với tên chính thức là Tỉnh Mayotte (French: Département de Mayotte).[3] Nó bao gồm một đảo chính, Grande-Terre (hay Maore), một đảo phụ nhỏ hơn, Petite-Terre (hay Pamanzi), và nhiều đảo nhỏ xung quanh. Quần đảo này tọa lạc ở mạn đông eo biển Mozambique trong Ấn Độ Dương ngoài khơi bờ biển Đông Nam Phi, giữa miền tây bắc Madagascar và miền đông bắc Mozambique. Mayotte đạt được địa vị tỉnh các đây không lâu và tới nay vẫn là một trong những nơi kém phát triển nhất tại Pháp. Mayotte tuy vậy vẫn thịnh vượng hơn bất kỳ nơi nào trong khu vực eo biển Mozambique, khiến nó trở thành một điểm đến với người nhập cư bất hợp pháp.

Diện tích của Mayotte là 374 kilômét vuông (144 sq mi), và, với 212.645 dân, có mật độ dân số cao với 569 người/km² (1.473 người trên sq mi).[1] Thành phố lớn nhất và tỉnh lỵ là Mamoudzou trên Grande-Terre. Sân bay quốc tế Dzaoudzi–Pamandzi nằm trên đảo lân cận Petite-Terre. Lãnh thổ này về địa lý là một phần của quần đảo Comoro. Mayotte còn có tên Maore (tên bản địa của đảo chính).

Ngôn ngữ của số đông là Shimaore, một phương ngữ của tiếng Comoros. Ngôn ngữ được nói rộng rãi thứ nhì là Kibushi, một dạng tiếng Malagasy được ảnh hưởng bởi Shimaore, gần gũi nhất với phương ngữ Sakalava. Đại đa số dân cư là người Hồi giáo.

Mayotte ban đầu được người Đông Phi khai phá. Sau đó, người Ả Rập đến đây và mang theo Hồi giáo. Một Hồi quốc được thiết lập năm 1500. Thế kỷ 19, Mayotte bị chinh phục bởi Andriantsoly, vua của Iboina trên đảo Madagascar, rồi bởi lần lượt MohéliAnjouan trước khi được Pháp mua lại năm 1841. Người dân Mayotte bỏ phiếu để tiếp tục là một phần của Pháp trong cuộc trưng cầu dân ý năm 1974. Mayotte trở thành một tỉnh hải ngoại vào ngày 31 tháng 3 năm 2011.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Cảnh biển Mayotte.
Đá Dzaoudzi và "Petite-Terre".
Bài chi tiết: Địa lý Mayotte

Tên Mayotte (hay Maore) được dùng để chỉ toàn bộ các đảo trong tỉnh, trong đó lớn nhất là Maore (tiếng Pháp: Grande-Terre) và các đảo lân cận, nổi bật nhất là Pamanzi (tiếng Pháp: Petite-Terre).

Grande-Terre (Maore), về địa chất là đảo cổ nhất quần đảo Comoros, dài 39 kilômét (24 mi) và rộng 22 kilômét (14 mi), với điểm cao nhất là đỉnh núi Benara, đạt 660 mét (2.165 ft) trên mực nước biển. Vì đá núi lửa, đất đai khá màu mỡ ở một số nơi. Rạn san hô quanh đảo cung cấp chổ đậu thuyền và nơi cư ngụ cho cá. Dzaoudzi là tỉnh lỵ Mayotte (và cả Comoros thời thuộc địa) cho tới năm 1977. Nó nằm trên Petite-Terre (Pamanzi), mà với diện tích 10 kilômét vuông (4 sq mi), là đảo lớn thứ nhì.

Môi trường[sửa | sửa mã nguồn]

Môi trường biển[sửa | sửa mã nguồn]

Mayotte được bao quanh bởi rặng san hô nhiệt đới điển hình. Nó bao gồm một rạn san hô hàng rào lớn bên ngoài, bao bọc lấy một trong những đầm phá lớn nhất và sâu nhất trên thế giới, vào sâu hơn bên trong là rạn san hô viền bờ, cách nhau bởi những vùng rừng ngập mặn. Tất cả khu vực nước của Mayotte đều thuộc Công viên hải dương Quốc gia, và nhiều nơi là các khu dự trữ tự nhiên.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đền thờ hồi giáo Tsingoni là ngôi đền cổ nhất còn hoạt động của tôn giáo này ở Pháp

Năm 1500, the Maore hay Mawuti (contraction of the Arabic جزيرة الموت Jazīrat al-Mawt – meaning island of death and corrupted to Mayotte in French) sultanate được thành lập trên đảo. Năm 1503, Mayotte được các nhà thám hiểm Bồ Đào Nha nhìn thấy, nhưng không bị thuộc địa hóa.

In 1832, Mayotte was conquered by Andriantsoly, former king of Iboina on Madagascar; in 1833, it was conquered by the neighbouring sultanate of Mwali (Mohéli island in French). On 19 November 1835, Mayotte was again conquered by the Ndzuwani Sultanate (Anjouan sultanate in French); a governor was installed with the unusual Islamic style of Qadi (from the Arabic قاض which means judge). However, in 1836 it regained its independence under a last local Sultan.

Mayotte was purchased by France in 1841. It was the only island in the archipelago that voted in referendums in 19741976 to retain its link with France and forgo independence (with 63.8% and 99.4% of votes respectively). The Comoros continue to claim the island. A draft 1976 United Nations Security Council resolution recognizing Comorian sovereignty over Mayotte, supported by 11 of the 15 members of the Council, was vetoed by France.[4] It was the last time, tính đến năm 2011, that France cast a lone veto in the Council.[5] The United Nations General Assembly adopted a series of resolutions on the issues, under the title "Question of the Comorian Island of Mayotte" up to 1995. Since 1995, the subject of Mayotte has not been discussed by the General Assembly.

Sea near Mamoudzou

Mayotte became an overseas department of France in March 2011 in consequence of a 29 March 2009 referendum.[6] The outcome was a 95.5 per cent vote in favour of changing the island's status from a French "overseas community" to become France's 101st département.[7] Its non-official traditional Islamic law, applied in some aspects of the day-to-day life, will be gradually abolished and replaced by the uniform French civil code.[8] Additionally, French social welfare and taxes apply in Mayotte, though some of each will be brought in gradually.[9] Comoros continues to claim the island, while criticising the French military base there.[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă INSEE, Nội các Pháp. “256 500 habitants à Mayotte en 2017” (PDF) (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ “Gross domestic product (GDP) at current market prices by NUTS 2 regions”. Eurostat. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018. 
  3. ^ Ministère de l'intérieur, de l'Outre-Mer, des collectivités territoriales et de l'immigration, Mayotte devient le 101e département français le 31 mars 2011 (PDF) (bằng tiếng Pháp), tr. 4, truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2015 
  4. ^ “France Cast UN Veto”. Pittsburgh Post-Gazette. 7 tháng 2 năm 1976. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2011. The vote was 11-1 with three abstentions -- the United States, Britain and Italy. 
  5. ^ Celine Nahory; Giji Gya; Misaki Watanabe. “Subjects of UN Security Council Vetoes”. Global Policy Forum. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2011. 
  6. ^ “Enquête sur le Futur 101e Département” (bằng tiếng Pháp). 
  7. ^ “Mayotte votes to become France's 101st department”. Telegraph.co.uk. 29 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2011. 
  8. ^ (tiếng Pháp) Mayotte vote en faveur de la départementalisation, Le Monde, 29 March 2009
  9. ^ “Mayotte becomes 101st department”. The Connexion. 31 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2011. 
  10. ^ UN General Assembly General Debate of the 67th Session - Comoros (The)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]