Mayotte

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Département de Mayotte (tiếng Pháp)
Cờ Department of Mayotte
(Cờ Mayotte) (Biểu trưng của vùng)
Vị trí
Bản đồ Pháp với vị trí của Vùng Department of Mayotte
Hành chính
Lỵ sở Mamoudzou
Chủ tịch
hội đồng vùng
Soibahadine Ibrahim Ramadani
Tỉnh Mayotte
Thống kê
Diện tích1 374 km²
Dân số (hạng )
 - ước tính 1 tháng 1, 2016 235.132
 - điều tra 8 tháng 3, 2012 212.645[1]
 - Mật độ (2012) 570/km²
1 Dữ liệu của Cục đăng ký đất Pháp, không tính hồ, ao, và sông băng lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 mẫu) cũng như cửa sông
Pháp

Mayotte (tiếng Pháp: Mayotte, phát âm: [majɔt]; Shimaore: Maore, IPA: [maˈore]; tiếng Malagasy: Mahori) là một tỉnhvùng hải đảo của Pháp với tên chính thức là Tỉnh Mayotte (French: Département de Mayotte).[2] Nó bao gồm một đảo chính, Grande-Terre (hay Maore), một đảo phụ nhỏ hơn, Petite-Terre (hay Pamanzi), và nhiều đảo nhỏ xung quanh. Quần đảo này tọa lạc ở mạn đông eo biển Mozambique trong Ấn Độ Dương ngoài khơi bờ biển Đông Nam Phi, giữa miền tây bắc Madagascar và miền đông bắc Mozambique. Mayotte đạt được địa vị tỉnh các đây không lâu và tới nay vẫn là một trong những nơi kém phát triển nhất tại Pháp. Mayotte tuy vậy vẫn thịnh vượng hơn bất kỳ nơi nào trong khu vực eo biển Mozambique, khiến nó trở thành một điểm đến với người nhập cư bất hợp pháp.

Diện tích của Mayotte là 374 kilômét vuông (144 sq mi), và, với 212.645 dân, có mật độ dân số cao với 569 người/km² (1.473 người trên sq mi).[1] Thành phố lớn nhất và tỉnh lỵ là Mamoudzou trên Grande-Terre. Sân bay quốc tế Dzaoudzi–Pamandzi nằm trên đảo lân cận Petite-Terre. Lãnh thổ này về địa lý là một phần của quần đảo Comoro. Mayotte còn có tên Maore (tên bản địa của đảo chính).

Ngôn ngữ của số đông là Shimaore, một phương ngữ của tiếng Comoros. Ngôn ngữ được nói rộng rãi thứ nhì là Kibushi, một dạng tiếng Malagasy được ảnh hưởng bởi Shimaore, gần gũi nhất với phương ngữ Sakalava. Đại đa số dân cư là người Hồi giáo.

Mayotte ban đầu được người Đông Phi khai phá. Sau đó, người Ả Rập đến đây và mang theo Hồi giáo. Một Hồi quốc được thiết lập năm 1500. Thế kỷ 19, Mayotte bị chinh phục bởi Andriantsoly, vua của Iboina trên đảo Madagascar, rồi bởi lần lượt MohéliAnjouan trước khi được Pháp mua lại năm 1841. Người dân Mayotte bỏ phiếu để tiếp tục là một phần của Pháp trong cuộc trưng cầu dân ý năm 1974. Mayotte trở thành một tỉnh hải ngoại vào ngày 31 tháng 3, 2011.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Cảnh biển Mayotte.
Đá Dzaoudzi và "Petite-Terre".
Bài chi tiết: Địa lý Mayotte

Tên Mayotte (hay Maore) được dùng để chỉ toàn bộ các đảo trong tỉnh, trong đó lớn nhất là Maore (tiếng Pháp: Grande-Terre) và các đảo lân cận, nổi bật nhất là Pamanzi (tiếng Pháp: Petite-Terre).

Grande-Terre (Maore), về địa chất là đảo cổ nhất quần đảo Comoros, dài 39 kilômét (24 mi) và rộng 22 kilômét (14 mi), với điểm cao nhất là đỉnh núi Benara, đạt 660 mét (2.165 ft) trên mực nước biển. Vì đá núi lửa, đất đai khá màu mỡ ở một số nơi. Rạn san hô quanh đảo cung cấp chổ đậu thuyền và nơi cư ngụ cho cá. Dzaoudzi là tỉnh lỵ Mayotte (và cả Comoros thời thuộc địa) cho tới năm 1977. Nó nằm trên Petite-Terre (Pamanzi), mà với diện tích 10 kilômét vuông (4 sq mi), là đảo lớn thứ nhì.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă INSEE, Government of France. “212 600 habitants à Mayotte en 2012 - La population augmente toujours fortement” (PDF) (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2013. 
  2. ^ Ministère de l'intérieur, de l'Outre-Mer, des collectivités territoriales et de l'immigration, Mayotte devient le 101e département français le 31 mars 2011 (PDF) (bằng tiếng Pháp), tr. 4, truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2015 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]