Ceuta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ceuta
—  Autonomous city  —
Autonomous city of Ceuta
Ciudad autónoma de Ceuta (tiếng Tây Ban Nha)
Ceuta, as seen from the belvedere of Isabel II, near the Moroccan border
Ceuta, as seen from the belvedere of Isabel II, near the Moroccan border
Lá cờ Ceuta
Lá cờ
Huy hiệu của Ceuta
Huy hiệu
Location of the Autonomous City of Ceuta
Location of the Autonomous City of Ceuta
Tọa độ: 35°53′18″B 5°18′56″T / 35,88833°B 5,31556°T / 35.88833; -5.31556Tọa độ: 35°53′18″B 5°18′56″T / 35,88833°B 5,31556°T / 35.88833; -5.31556
Country Spain
Autonomous city Ceuta
First settled 5th century BC
End of Muslim rule 14 August 1415
Ceded to Spain 1 January 1668
Autonomy status 14 March 1995
Người sáng lập Carthaginians
Chính quyền
 - Kiểu Autonomous city
 - Mayor Juan Jesús Vivas (PP)
Diện tích
 - Tổng cộng 18,5 km² (7,1 mi²)
 - Đất liền 18,5 km² (7,1 mi²)
Độ cao 10 m (33 ft)
Độ cao cực đại 349 m (1.145 ft)
Dân số (2000)[1]
 - Tổng cộng 75.241
 - Mật độ Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “.” không rõ ràng/km² (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “.” không rõ ràng/mi²)
ISO 3166-2 ES-CE
Postal code 51001–51005
Official language Spanish
Parliament Cortes Generales
Congress 1 deputy (out of 350)
Senate 2 senators (out of 264)
Website: www.ceuta.es

Ceuta là một thành phố nhỏ, lãnh địa thuộc Tây Ban Nha nhưng nằm trên lãnh thổ Maroc. Cùng với Melilla, Ceuta có vai trò chiến lược đối với Tây Ban Nha. Tuy vậy, dù được cả thế giới công nhận, Maroc chưa bao giờ thừa nhận Ceuta và Melila thuộc Tây Ban Nha. Đây là một khu vực phi quân sự.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]