Curaçao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lãnh thổ Curaçao
Curaçao  (tiếng Hà Lan)
Kòrsou  (ngôn ngữ?)
Quốc kỳ Quốc huy
Quốc ca: ' 'Curaçao
Himno di Kòrsou
Thủ đô
và là thành phố lớn nhất
Willemstad
12°7′B 68°56′T / 12,117°B 68,933°T / 12.117; -68.933
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Hà Lan, tiếng Papiamento, tiếng Anh
Chính phủ Quân chủ lập hiến
 -  Quân chủ Willem-Alexander
 -  Thống đốc Lucille George-Wout
 -  Thủ tướng Eugene Rhuggenaath
Lập pháp Hội nghị các Đẳng cấp Curaçao
Thành lập
 -  Hiến chương Vương quốc 15 tháng 12 năm 1954 
 -  Antille thuộc Hà Lan giải tán 10 tháng 10 năm 2010 
Diện tích
 -  Tổng cộng 444 km2
171 mi2
Dân số
 -  Điều tra 2017 160.337[1]
 -  Mật độ 361/km2
935/mi2
GDP  (danh nghĩa) Ước lượng 2012
 -  Tổng số 5,6 tỉ USD (hạng 36.165 USD)
HDI? (2012[2]) 0,811
rất cao
Đơn vị tiền tệ Gulden Antille thuộc Hà Lan (ANG)
Múi giờ AST (UTC−4)
Giao thông bên phải
Mã điện thoại 599
Tên miền Internet .an

Lãnh thổ Curaçao (phát âm [ˈkjʊərəsaʊ] / Cu-ra-xao; tiếng Hà Lan: Curaçao, Land Curaçao;[3] tiếng Papiamento: Kòrsou, Pais Kòrsou[4]) là một đảo quốc nằm vào phía nam của biển Caribe, gần bờ biển Venezuela. Nó hình thành một quốc gia cấu thành của Vương quốc Hà Lan. Thủ đô và thành phố lớn nhất là Willemstad.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Curaçao là đảo lớn nhất và đông người nhất trong nhóm đảo ABC (Aruba, Bonaire, và Curaçao) của Tiểu Antilles, nói riêng Antille Ngược gió. Nó chiếm 444 kilômét vuông (171 dặm vuông Anh) đất. Vào đầu năm 2009, dân số là 141.766 người.[5]

Ngày 10 tháng 10 năm 2010, Antille thuộc Hà Lan được giải tán, và Curaçao trở thành một quốc gia cấu thành của Vương quốc Hà Lan. Trước đó, Curaçao được gọi là Lãnh thổ Đảo Curaçao[6] (tiếng Hà Lan: Eilandgebied Curaçao; Papiamento: Teritorio Insular di Kòrsou), bao gồm đảo lớn cũng như đảo nhỏ Klein Curaçao ("Curaçao nhỏ") không có người ở, và là một trong năm lãnh thổ đảo thuộc cựu Antille thuộc Hà Lan.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Curaçao (1971–2000)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 32.8 33.2 33.0 34.7 35.8 37.5 35.0 37.4 38.3 36.0 35.6 33.3 38,3
Trung bình cao °C (°F) 29.7 30.0 30.5 31.1 31.6 32.0 31.9 32.4 32.6 31.9 31.1 30.1 31,2
Trung bình ngày, °C (°F) 26.5 26.6 27.1 27.6 28.2 28.5 28.4 28.7 28.9 28.5 28.0 27.1 27,8
Trung bình thấp, °C (°F) 24.3 24.4 24.8 25.5 26.3 26.4 26.1 26.3 26.5 26.2 25.6 24.8 25,6
Thấp kỉ lục, °C (°F) 20.3 20.6 21.0 22.0 21.6 22.6 22.4 21.3 21.7 21.9 22.2 21.1 20,3
Giáng thủy mm (inch) 44.7
(1.76)
25.5
(1.004)
14.2
(0.559)
19.6
(0.772)
19.6
(0.772)
19.3
(0.76)
40.2
(1.583)
41.5
(1.634)
48.6
(1.913)
83.7
(3.295)
96.7
(3.807)
99.8
(3.929)
553,4
(21,787)
độ ẩm 77.4 76.7 76.1 77.2 77.2 77.1 77.8 77.3 77.5 79.0 79.6 78.9 77,7
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 8.6 5.3 2.8 2.8 2.0 3.0 6.4 5.1 4.6 7.4 9.9 11.5 70,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 261.4 247.7 270.8 246.3 258.4 267.0 287.5 295.7 257.9 245.5 236.3 240.8 3.114,9
Tỷ lệ khả chiếu 72.8 74.6 72.5 66.2 65.9 69.5 72.6 76.5 70.5 66.8 68.0 68.1 70,3
Nguồn: Meteorological Department Curaçao[7]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population of Curaçao, January 1”. Central Bureau of Statistics Curaçao. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ “Human Development Index (HDI): Korte Notitie inzake de berekening van de voorlopige Human Development Index (HDI) voor Curaçao” (PDF). Centraal Bureau voor de Statistiek. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2015. 
  3. ^ Tên chính thức theo Mục 1 đoạn 1 Hiến pháp Curaçao (phiên bản tiếng Hà Lan).
  4. ^ Tên chính thức theo Mục 1 đoạn 1 Hiến pháp Curaçao (phiên bản tiếng Papiamento).
  5. ^ “Statistical Info: Population” (bằng tiếng Anh). Cục Thống kê Trung ương Antille thuộc Hà Lan. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2009. 
  6. ^ Tên tiếng Anh được sử dụng bởi chính phủ Curaçao và Chính quyền Antille thuộc Hà Lan. Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của Antille thuộc Hà Lan và Lãnh thổ Đảo Curaçao.
  7. ^ “Summary of climatological data, period 1971–2000” (PDF) (bằng tiếng Anh). Meteorological Department Curaçao. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2015. 
  • Habitantenan di Kòrsou, sinku siglo di pena i gloria: 1499–1999. Römer-Kenepa, NC, Gibbes, FE, Skriwanek, MA., 1999. Curaçao: Fundashon Curaçao 500.
  • Social movements, violence, and change: the May Movement in Curaçao. WA Anderson, RR Dynes, 1975. Columbus: Ohio State University Press.
  • Stemmen uit het Verleden. Van Buurt, G., Joubert, S., 1994, Curaçao.
  • Het Patroon van de Oude Curaçaose Samenleving. Hoetink, H., 1987. Amsterdam: Emmering.
  • Dede pikiña ku su bisiña: Papiamentu-Nederlands en de onverwerkt verleden tijd. van Putte, Florimon., 1999. Zutphen: de Walburg Pers

Tọa độ: 12°11′B 69°00′T / 12,183°B 69°T / 12.183; -69.000