Lưu huỳnh điôxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sulfur dioxide
Sulfur-dioxide-3D-vdW.png
Tên khác sulfur(IV) oxide; sulfurous anhydride
Nhận dạng
Số CAS 7446-09-5
Số RTECS WS4550000
Thuộc tính
Công thức phân tử SO2
Phân tử gam 64.054 g mol−1
Bề ngoài colourless gas
Tỷ trọng 2.551 g/L, gas
Điểm nóng chảy −72.4 °C (200.75 K)
Điểm sôi −10 °C (263 K)
Độ hòa tan trong nước 9.4 g/100 mL (25 °C)
Độ axít (pKa) 1.81
Cấu trúc
Hình dạng phân tử Bent 120°[1]
Mômen lưỡng cực 1.63 D
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Toxic
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
 
Chỉ dẫn R R23 R34
Chỉ dẫn S (S1/2) Bản mẫu:S9 S26 Bản mẫu:S36/37/39 S45
Điểm bắt lửa non-flammable
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quan Sulfur trioxide; axit sulfuric

Lưu huỳnh điôxit(hay còn gọi là anhiđrit sunfurơ) là một hợp chất hóa học với công thức SO2. Chất khí này là sản phẩm chính của sự đốt cháy hợp chất lưu huỳnh và nó là một mối lo môi trường đáng kể. SO2 thường được mô tả là "mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy". Lưu huỳnh điôxit là một khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí. Nó có khả năng làm vẩn đục nước vôi trong, làm mất màu dung dịch Brôm và làm mất màu cánh hoa hồng (2 tính chất sau được ứng dụng để nhận biết SO2 và phân biệt nó với CO2).

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

SO2 là một ôxit axit, tan trong nước tạo thành dung dịch axit yếu H2SO3

SO2 + H2O --> H2SO3

SO2 là chất khử khi tác dụng một chất oxi hóa mạnh

SO2 + Br2 + 2H2O --> 2HBr + H2SO4(Phản ứng làm mất màu nước Brom )

SO2 + 2KMnO4 + 2H2O --> K2SO4 + 2MnSO4 + 2 H2SO4

SO2 là chất oxi hóa khi tác dụng với chất khử mạnh hơn

SO2 + 2H2S -> 3S + 2H2O

SO2 + 2Mg --> S + 2MgO

Tác hại[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu huỳnh điôxit là một trong những chất gây ô nhiễm môi trường . Nó sinh ra như là sản phẩm phụ trong quá trình đốt cháy than đá, dầu, khí đốt . Nó là một trong những chất gây ra mưa axit ăn mòn các công trình, phá hoại cây cối, biến đất đai thành vùng hoang mạc . Khí SO2 gây bệnh cho người như viêm phổi, mắt,

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tẩy trắng giấy, bột giấy, tẩy màu dung dịch đường
  • Chống nấm mốc

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trong phòng thí nghiệm :

Na2SO3 + H2SO4 --> Na2SO4 + H2O + SO2

  • Trong công nghiệp :

- Đốt lưu huỳnh: S + O2 (to) --> SO2

- Đốt pyrit sắt ( FeS2) :

4FeS2 + 11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]