Tetramethylthiuram sulfide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tetramethylthiuram sulfide
Tetramethylthiuram sulfide Structural Formula V1.svg
Danh pháp IUPACN1,N1,N3,N3-Tetramethyl-1,2,3-trithiodicarbonic diamide
Tên khácN,N,N′,N′-Tetramethylthiuram monosulfide
Nhận dạng
Số CAS97-74-5
PubChem7347
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửC6H12N2S3
Khối lượng riêng1.39
Điểm nóng chảy 107 °C (380 K; 225 °F)
Điểm sôi
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Tetramethylthiuram sulfide là một hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnhcông thức hóa học là ((CH3)2NCS)2S. Nó là chất rắn màu vàng có thể hòa tan trong dung môi hữu cơ. Nó là một trong những hợp chất của nhóm tetraalkylthiuram sulfide.[1] Tetramethylthiuram sulfide được sử dụng như một chất hoạt hóa trong quá trình lưu hóa lưu huỳnh của cao su tự nhiêncao su butyl.[2]

Cấu trúc[sửa | sửa mã nguồn]

Theo tinh thể học tia X, phân tử bao gồm hai nhóm (CH3)2NCS nối với nhau bằng một nguyên tử lưu huỳnh. Các góc nhị diện giữa hai nhóm (CH3)2NCS gần bằng 90°[3].

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Tetramethylthiuram sulfide được điều chế bằng cách khử thiram với triphenylphosphine hoặc cyanide[4]:

(Me2NCSS)2 + PPh3 → (Me2NCS)2S + SPPh3

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Schubart, Rüdiger (2005), “Dithiocarbamic Acid and Derivatives”, Bách khoa toàn thư Ullmann về Hóa chất công nghiệp, Weinheim: Wiley-VCH, doi:10.1002/14356007.a09_001
  2. ^ “Patent information sheet: TMTM”.
  3. ^ Skelton, B. W. “Crystal structures of N,N,N′,N′-tetramethylthiuram monosulphide and diiodo(N,N,N′,N′-tetramethylthiuram monosulphide)mercury(II)”. Australian Journal of Chemistry. 30: 1693.
  4. ^ “Tetramethylthiuram sulfide”. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.