Nhôm nitrat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhôm nitrat
Aluminium nitrate.png
Dusičnan hlinitý.JPG
Danh pháp IUPACAluminium nitrate
Tên khácNitric Aluminum salt
aluminum nitrate
aluminium(III) nitrate
Nhận dạng
Số CAS13473-90-0
PubChem26053
Số RTECSBD1040000 (khan)
BD1050000 (ngậm 9 nước)
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửAl(NO3)3
Khối lượng mol212.996 g/mol (khan)
375.134 g/mol (ngậm 9 nước)
Bề ngoàiWhite crystals, solid
hygroscopic
Mùikhông mùi
Khối lượng riêng1.72 g/cm3 (ngậm 9 nước)
Điểm nóng chảy 66 °C (339 K; 151 °F) (khan)[1]
73,9 °C (165,0 °F; 347,0 K)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (ngậm 9 nước)
Điểm sôi 150 °C (423 K; 302 °F) (ngậm 9 nước) phân hủy
Độ hòa tan trong nướcanhydrous:
60.0 g/100ml (0°C)
73.9 g/100ml (20 °C)
160 g/100ml (100 °C)
nonahydrate:
67.3 g/100 mL
Độ hòa tan trong methanol14.45 g/100ml
Độ hòa tan trong ethanol8.63 g/100ml
Độ hòa tan trong ethylene glycol18.32 g/100ml
Chiết suất (nD)1.54
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
0
3
 
PELnone[2]
LD504280 mg/kg, oral (rat)
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Nhôm nitrat là một muối màu trắng tan trong nước của nhôm va axit nitric, phổ biến nhất là tinh thể ngậm nước, nhôm nitrat ngậm 9 nước, Al(NO3)3·9H2O.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Nhôm nitrat không thể được tổng hợp bằng phản ứng của nhôm với axit nitric đặc, vì nhôm tạo thành một lớp thụ động ngăn phản ứng diễn ra.

Nhôm nitrat  có thể được điều chế bằng phản ứng của axit nitric với nhôm (III) clorua. Nitrosyl clorua được tạo thành như một sản phẩm phụ; nó được tách ra khỏi dung dịch như một chất khí.

Nhôm nitratcũng có thể được chuẩn bị một phản ứng siêu phân tử giữa nhôm sulfat và một muối nitrat với một cation thích hợp như bari, stronti, canxi, bạc, hoặc chì.

Al2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3BaSO4

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhôm nitrat là một chất oxy hóa mạnh. Nó được sử dụng trong thuộc da, sản xuất thuốc chống trầy, chất ức chế ăn mòn, chiết xuất uranium, lọc dầu, và như một chất dùng để nitrat hóa.

Tinh thể ngậm 9 nước và các nhôm nitrat hydrat khác có nhiều ứng dụng. Những muối này được sử dụng để sản xuất nhôm oxit để sản xuất giấy cách điện, tạo các chất nung nóng ống tia âm cực, và các lá lõi biến thế. Các muối hydrat cũng được sử dụng để chiết xuất các nguyên tố actinide.[3]

Nó được sử dụng trong phòng thí nghiệm và lớp học như trong phản ứng:

Al(NO3)3 + 3 NaOH → Al(OH)3 + 3 NaNO3


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]