Nhôm triacetat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nhôm triacetat
Danh pháp IUPACAluminum acetate
Tên khácAluminium(III) acetate
Nhận dạng
Số CAS139-12-8
PubChem8757
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Thuộc tính
Bề ngoàichất rắn màu trắng[1]
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcsoluble
Các nguy hiểm
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quanBasic aluminium diaxetat (hydroxyaluminium diacetate), CAS RN 142-03-0, HOAl(CH3CO2)2[1]
Dibasic aluminium monoaxetat (dihyrdoxyaluminium acetate), CAS RN 7360-44-3, (HO)2AlCH3CO2
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Nhôm triacetat, chính thức mang tên nhôm acetate theo các quy tắc IUPAC, là một hợp chất hóa học với thành phần Al(CH3CO2)3. Trong điều kiện tiêu chuẩn nó có bề ngoài là chất rắn màu trắng, tan trong nước[1] và phân hủy khi nung ở khoảng 200 °C.[2]. Triacetate thủy phân thành một hỗn hợp của muối acetate/hydroxyide bazơ[3], và nhiều hình thái cùng tồn tại trong trạng thái cân bằng hóa học, đặc biệt là trong dung dịch nước của các ion axetat; acetat tên nhôm thường được sử dụng cho hệ thống hỗn hợp này.

Nó có ứng dụng trị liệu do đặc tính chống ngứa, làm se, và đặc tính khử trùng, và là một thuốc bán không cần đơn thuốc như dung dịch Burow[4], nó được sử dụng để điều trị nhiễm trùng tai[5][6] mặc dù ít hiệu quả trong các trường hợp nhiễm nấm. Domeboro bột có thể bị phân hủy trở thành một dung dịch như Burow[7] để cung cấp giảm triệu chứng từ các kích thích kết hợp với viêm kẽ móng chân[8]. Điều chế dung dịch Burow đã được pha loãng và điều chỉnh đổi với các axit amin để làm cho chúng dễ chịu hơn để sử dụng như thuốc súc miệng cho các điều kiện như loét aphthous của miệng[9]. Trong y học thú y, các đặc tính chát nhôm triacetate được sử dụng để điều trị bệnh Mortellaro ở động vật móng như gia súc[10].

Nhôm triacetate được sử dụng như một chất cầm màu với thuốc nhuộm như alizarin[11], hoặc dùng một mình hoặc kết hợp cả hai. Cùng với nhôm diacetat[12] hoặc với nhôm sulfacetat[13] nó được sử dụng với bông, xơ sợi xenlulo khác[14], và lụa[13]. Nó cũng đã được kết hợp với acetate màu để tạo màu sắc khác nhau[15].

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Viện Ung thư Quốc gia, axetat nhôm được sử dụng tại chỗ ở người làm chất khử trùng mà còn gây ra các mô cơ thể co lại.[16] Đặc điểm chát của nó cũng được sử dụng để điều trị bệnh Mortellaro ở động vật móng như gia súc.[10] Nhôm axetat thúc đẩy chữa bệnh của da nhiễm khuẩn và cũng hỗ trợ với viêm, ngứa và đau nhức.[16] Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm đã thông qua nó để sử dụng cho "cứu trợ tạm thời kích ứng da nhẹ do... 'chất độc ivy,' 'cây sồi độc,' 'cây thù du độc,' 'côn trùng cắn,' 'chân vận động viên,' hoặc ' phát ban do xà phòng, chất tẩy rửa, mỹ phẩm, hay đồ trang sức.'"[17] đối với các ứng dụng này, các thuốc bán không cần đơn như dung dịch Burow thường được sử dụng[4] trong khi hình thức pha loãng được sử dụng như thuốc súc miệng cho các điều kiện như loét aphthous của miệng, kể cả với các phụ gia axit amin để tăng tính ngon miệng và khẩu vị.[9] Việc sử dụng phổ biến nhất của dung dịch Burow là trong điều trị nhiễm trùng tai[5][6] bao gồm otomycosis, mặc dù nó thường là không hiệu quả như clotrimazole trong các bệnh nhiễm trùng nấm.[18] Bôi bột làm se Domeboro chứa nhôm sulfat tetradecahydrat, [Al(H2O)6]2(SO4)3•2H2O, và canxi acetat monohydrat, Ca(CH3CO2)2•H2O, và tạo thành một dung dịch acetate nhôm tương tự như dung dịch Burow khi hòa tan.[7] Các dung dịch Domeboro trong nước ấm có thể được sử dụng trong các ca viêm kẽ móng chân,[8] để giảm kích ứng và nhiễm trùng chứa bất kỳ mà có thể có mặt.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Perry, Dale L.; Phillips, Sidney L. biên tập (1995). hủy+200+C&source=bl&ots=ECTXW5xE2r&sig=y5e1kw-jW7BLeumNdlNDsZtaNKU&hl=en&sa=X&ved=0ahUKEwiH15KP8K_QAhXESSYKHavBCmoQ6AEIMTAD Handbook of Inorganic Compounds. CRC Press. tr. 3. ISBN 9780849386718. 
  2. ^ Sato, Taichi; Ikoma, Shuji; Ozawa, Fusaji (1984). “Thermal decomposition of organic basic aluminium salts—formate and acetate”. Thermochim. Acta 75 (1–2): 129–137. doi:10.1016/0040-6031(84)85013-3. 
  3. ^ Daintith, John biên tập (2008). “Aluminium ethanoate (aluminium acetate)”. A Dictionary of Chemistry (ấn bản 6). Oxford University Press. ISBN 9780191726569. 
  4. ^ a ă “Acetic acid / aluminum acetate solution”. Drugs.com. Ngày 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2016. 
  5. ^ a ă Thorp, M. A.; Kruger, J.; Oliver, S.; Nilssen, E. L. K.; Prescott, C. A. J. (1998). “The antibacterial activity of acetic acid and Burow's solution as topical otological preparations”. J. Laryng. Otol. 112 (10): 925–928. doi:10.1017/S0022215100142100. 
  6. ^ a ă Kashiwamura, Masaaki; Chida, Eiji; Matsumura, Michiya; Nakamaru, Yuuji; Suda, Noriyuki; Terayama, Yoshihiko; Fukuda, Satoshi (2004). “The Efficacy of Burow's Solution as an Ear Preparation for the Treatment of Chronic Ear Infections”. Otol. Neurotol. 25 (1): 9–13. PMID 14724484. doi:10.1097/00129492-200401000-00002. 
  7. ^ a ă “Domeboro – aluminum sulfate tetradecahydrate, calcium acetate monohydrate powder, for solution”. DailyMed. U.S. National Library of Medicine. Ngày 12 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2016. 
  8. ^ a ă Simon, Harvey (ngày 31 tháng 1 năm 2013). “Ingrown Toenails”. The New York Times. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2016. 
  9. ^ a ă Đăng ký phát minh US 5250569, "Amino acid flavorings of aluminum astringent for oral use", trao vào ngày 5 tháng 10 năm 1993 
  10. ^ a ă Đăng ký phát minh US 8703104, "Use of metal astringents for the treatment of hairy heel warts", trao vào [[{{{gdate}}}]], chủ sở hữu Ecolab USA Inc. 
  11. ^ Wunderlich, Christian-Heinrich; Bergerhoff, Günter (1994). “Konstitution und Farbe von Alizarin- und Purpurin-Farblacken”. Chem. Ber. (bằng tiếng Đức) 127 (7): 1185–1190. doi:10.1002/cber.19941270703. 
  12. ^ Haar, Sherry; Schrader, Erica; Gatewood, Barbara M. (2013). “Comparison of aluminum mordants on the colorfastness of natural dyes on cotton” (PDF). Cloth. & Textiles Res. J. 31 (2): 97–108. doi:10.1177/0887302X13480846. 
  13. ^ a ă Georgievics, Von (2013). The Chemical Technology of Textile Fibres – Their Origin, Structure, Preparation, Washing, Bleaching, Dyeing, Printing and Dressing. Read Books. ISBN 9781447486121. 
  14. ^ Brown, Donna; de Souza, Diane; Ellis, Catharine (2010). “How to Mordant Cotton—let me count the ways”. Turkey Red Journal 15 (2). 
  15. ^ Ellis, Catharine (2016). “Transformative Processes”. The Weaver's Studio   Woven Shibori. F+W Media, Inc. tr. 83–84. ISBN 9781632503541. 
  16. ^ a ă “Aluminum Acetate (Code C47387)”. National Cancer Institute thesaurus (NCIt). Ngày 31 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2016. 
  17. ^ Food and Drug Administration (ngày 1 tháng 4 năm 2016). “Part 347 – Skin Protectant Drug Products for Over-The-Counter Human Use”. CFR - Code of Federal Regulations Title 21. United States Department of Health and Human Services. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2016. 
  18. ^ Munguia, Raymundo; Daniel, Sam J. (2008). “Ototopical antifungals and otomycosis: A review”. Int. J. Ped. Otorhinolaryng. 72 (4): 453–459. PMID 18279975. doi:10.1016/j.ijporl.2007.12.005.