Oleum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Oleum bốc hơi trong không khí

Oleum[1][2] có công thức hóa học là ySO3.H2O với y là tổng hàm lượng mol lưu huỳnh trioxit. Nó cũng có thể được biểu thị theo công thức H2SO4.xSO3 với x được định nghĩa là hàm lượng mol lưu huỳnh trioxit tự do. Nó tác dụng với nước sinh ra H2SO4 đặc nóng: H2SO4.nSO3 + H2O → H2SO4.

Oleum có nghĩa là axit bốc khói (vì có khói giống khói của dầu).

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Vì SO3 có thể tan trong H2SO4 tạo H2SO4.nSO3 (oleum), oleum xuất hiện nhiều nhất trong giai đoạn SO3 +H2O → H2SO4.

Axit trong giai đoạn này là axit đậm đặc sau đó được pha loãng.

Phản ứng: H2S2O7 → H2SO4 + SO3

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Oleum”. Truy cập 3 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ “Consultancy and Chemicals”. Truy cập 3 tháng 9 năm 2014.