Melilla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Melilla
Berber: Mřič
—  Thành phố tự trị  —
Hải cảng Melilla
Hải cảng Melilla
Flag of Melilla
Cờ hiệu
Coat-of-arms of Melilla
Huy hiệu
Khẩu hiệu
«Praeferre Patriam Liberis Parentem Decet» (tiếng Latinh)
("Bậc phụ mẫu đặt quốc gia trước gia đình")
«Non Plus Ultra» (tiếng Latinh)
("Không thế hơn nữa")
Bản đồ Melilla
Vị trí của Melilla
Melilla trên bản đồ Thế giới
Melilla
Melilla
Quốc gia Spain
Thủ phủ Melilla
Chính quyền
 • Thị trưởng-Chủ tịch Juan José Imbroda (PP)
Diện tích
 • Tổng cộng 12.3 km2 (4.7 mi2)
Thứ hạng diện tích thứ 19
Dân số (2011)
 • Tổng cộng 78.476[1]
 • Thứ hạng thứ 19
 • % của Tây Ban Nha 0.16%
Tên cư dân melillense (es)
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
ISO 3166-2 ES-ML
Mã điện thoại 952 sửa dữ liệu
Mã ISO 3166 ES-ML sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Málaga, Almería, Ceuta, Motril, Caracas sửa dữ liệu
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Tây Ban Nha
Đạo luật tự trị 14 tháng 3, 1995
Nghị viện Cortes Generales
Đại hội Đại biểu 1 ghế (trong 350)
Thượng viện 2 ghế (trong 264)
Trang web www.melilla.es

Melilla ( /məˈljə/ mə-LEE-yə; tiếng Tây Ban Nha: [meˈliʎa], phát âm địa phương: [meˈliʝa]; Berber: Mřič; tiếng Ả Rập: مليلية‎, Maliliyyah) là một thành phố tự trị của Tây Ban Nha nằm bên bờ biển Bắc Phi với diện tích 12,3 kilômét vuông (4,7 sq mi), tiếp giáp với Maroc. Melilla và Ceuta là hai thành phố thuộc chủ quyền Tây Ban Nha trên lãnh thổ châu Phi. Nó từng là một phần của tỉnh Málaga cho tới ngày 14 tháng 3, 1995 khi đạo luật tự trị thành phố được thông qua.

Tính đến năm 2011, thành phố có dân số 78.476, gồm người dân từ Iberia (chủ yếu từ Andalucia và Catalunya), người Berber Rif và một số nhỏ người Do Thái Sephardi và người Hindu Sindh. Tiếng Tây Ban Nha và tiếng Rif là hai ngôn ngữ phổ biến; tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính thức.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]