Almería

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Almería, Andalusia, Tây Ban Nha
Hiệu kỳ của Almería, Andalusia, Tây Ban Nha
Hiệu kỳ
Con dấu chính thức của Almería, Andalusia, Tây Ban Nha
Con dấu
Hiệu huy của Almería, Andalusia, Tây Ban Nha
Hiệu huy
Tọa độ: 36°50′B 2°27′T / 36,833°B 2,45°T / 36.833; -2.450
Đô thị Almería
{{{trực thuộc 1}}} Andalucía, Almería (tỉnh) sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thị trưởng Luis Rogelio Rodríguez-Comendador Pérez (PP)
Diện tích
 • Tổng cộng 295 km2 (113,9 mi2)
Độ cao 23 m (76 ft)
Dân số (2007)
 • Tổng cộng 189.798
 • Mật độ 615,9/km2 (1.595,3/mi2)
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
{{{kiểu mã bưu chính}}} {{{mã bưu chính}}}
Mã điện thoại 950 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa El Aaiún, Melilla, Q51060[*], Cochabamba, Q820972[*], Rastatt, Neuwied, Oran, Boulogne-Billancourt, Q64010[*], Q49581[*], Buenos Aires sửa dữ liệu

Almería là thành phố thủ phủ của tỉnh Almería, Tây Ban Nha. Đô thị này có diện tích 295 kilômét vuông, dân số năm 2005 là 189.798 người. Đô thị này nằm ở đông nam Tây Ban Nha, bên Địa Trung Hải. Tên gọi "Almería" المراية bắt nguồn từ tiếng Ả Rập Al-Mariyat: "Tấm gương", để sánh đô thị này với "Tấm gương biển cả".

Thành phố được lập bởi Abd ar-Rahman III của Cordoba vào năm 955 để làm bến cảng chính tăng cường sức mạnh phòng thủ Địa Trung Hải của ông.

Lâu đài Moors Alcazaba là lâu đài lớn nhất trong các pháo đài Hồi giáo của Andalusia sau Alhambra. Thành phố có sân bay quốc tế Almería.

Biến động dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Costas