Quần đảo Baleares

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quần đảo Baleares
Illes Balears  (tiếng Catalunya)
Islas Baleares  (tiếng Tây Ban Nha)
—  Vùng hành chính  —
ConsolatdeMar2.jpg
Flag of the Balearic Islands
Cờ hiệu
Coat-of-arms of the Balearic Islands
Huy hiệu
Hiệu ca: La Balanguera
Map of the Balearic Islands
Vị trí của quần đảo Baleares tại Tây Ban Nha
Quần đảo Baleares trên bản đồ Thế giới
Quần đảo Baleares
Quần đảo Baleares
Tọa độ: 39°30′B 3°00′Đ / 39,5°B 3°Đ / 39.500; 3.000Tọa độ: 39°30′B 3°00′Đ / 39,5°B 3°Đ / 39.500; 3.000
Quốc gia Tây Ban Nha
Thủ phủ Palma de Mallorca
Chính quyền
 • Kiểu Chính phủ ủy nhiệm dưới quân chủ lập hiến
 • Thành phần Govern de les Illes Balears
 • Chủ tịch Francina Armengol (PSOE)
Diện tích
 • Tổng cộng 4.992 km2 (1,927 mi2)
Thứ hạng diện tích 17 (1,0% diện tích Tây Ban Nha)
Dân số (2010)
 • Tổng cộng 1.106.049
 • Mật độ 220/km2 (570/mi2)
 • Xếp hạng dân số 14 (2.3% of Spain)
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
ISO 3166-2 IB
Mã điện thoại +34 971 sửa dữ liệu
Mã ISO 3166 ES-IB sửa dữ liệu
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Catalunyatiếng Tây Ban Nha
Quyền tự trị 1 tháng 3 năm 1982
1 tháng 3 năm 2007
Nghị viện 59 người
Hạ viện 8 đại biểu (trong 350 đại biểu)
Thượng viện 40 thượng nghị sĩ (trong 264 thượng nghị sĩ)
Trang web www.caib.es

Quần đảo Baleares (tiếng Catalunya: Illes Balears, phát âm: [ˈiʎəz bələˈas]; tiếng Tây Ban Nha: Islas Baleares,[1][2][3] phát âm [ˈizlaz βaleˈaɾes]) là một quần đảo của Tây Ban Nha trong biển Địa Trung Hải, gần bờ đông của bán đảo Iberia.

Bố đảo lớn nhất là Majorca, Minorca, IbizaFormentera. Có nhiều đảo nhỏ hơn nằm gần các đảo lớn, gồm Cabrera, DragoneraS'Espalmador. Chúng có khí hậu Địa Trung Hải, và cả bốn đảo lớn đều là những điểm du lịch nổi tiếng.

Quần đảo là một vùng hành chínhtỉnh của Tây Ban Nha, với Palma de Mallorca là thủ phủ. Hai ngôn ngữ chính thức tại đây là tiếng Catalunyatiếng Tây Ban Nha. Dù hiện nay là một phần của Tây Ban Nha, trong suốt lịch sử quần đảo Baleares từng nằm dưới sự quản lý của một số quốc gia khác nhau.

Bộ sưu tập ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Nằm ở trung Địa Trung Hải, quần đảo Baleares không ngạc nhiên có khí hậu Địa Trung Hải.[4]

Dữ liệu khí hậu của Palma de Mallorca, Port (1981–2010) (Satellite view)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 15.4 15.5 17.2 19.2 22.5 26.5 29.4 29.8 27.1 23.7 19.3 16.5 21,8
Trung bình ngày, °C (°F) 11.9 11.9 13.4 15.5 18.8 22.7 25.7 26.2 23.5 20.2 15.8 13.1 18,2
Trung bình thấp, °C (°F) 8.3 8.4 9.6 11.7 15.1 18.9 21.9 22.5 19.9 16.6 12.3 9.7 14,6
Giáng thủy mm (inch) 43
(1.69)
37
(1.46)
28
(1.1)
39
(1.54)
36
(1.42)
11
(0.43)
6
(0.24)
22
(0.87)
52
(2.05)
69
(2.72)
59
(2.32)
48
(1.89)
449
(17,68)
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1 mm) 6 6 5 5 4 2 1 2 5 7 6 7 53
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 167 170 205 237 284 315 346 316 227 205 161 151 2.779
Nguồn: Agencia Estatal de Meteorología[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Ley 3/1986, de 19 de abril, de normalización linguística”. Boe.es. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ “Ley 13/1997, de 25 de abril, por la que pasa a denominarse oficialmente Illes Balears la Provincia de Baleares”. Boe.es. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012. 
  3. ^ “Ley Orgánica 1/2007, de 28 de febrero, de reforma del Estatuto de Autonomía de las Illes Balears”. Boe.es. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012. 
  4. ^ “Standard climate values, Illes Balears”. Aemet.es. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2014. 
  5. ^ “Guía resumida del clima en España (1981-2010)”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)