Cádiz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cádiz
Cádiz
Cádiz
Hình nền trời của
Cờ hiệu của
Cờ hiệu
Ấn chương chính thức của
Ấn chương
Tên hiệu: Tacita de Plata
Cadiz, Spain location.png
Cádiz trên bản đồ Thế giới
Cádiz
Quốc gia  Tây Ban Nha
Vùng Andalusia
Tỉnh Cádiz
Quận (comarca) Bay of Cádiz
Thành lập 1104 TCN
Chính quyền
 • Thị trưởng Teófila Martínez (PP)
Diện tích
 • Đất liền 12,10 km2 (470 mi2)
Độ cao 11 m (36 ft)
Dân số (2007)
 • Tổng cộng 128,554
 • Mật độ 10,893/km2 (28,210/mi2)
Múi giờ CET (GMT +1) (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (GMT +2) (UTC+2)
11000 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Brest, Finistère, Tangier, Veracruz, Puebla, Móstoles, Buenos Aires, La Habana, Medway, Montevideo, San Juan, Puerto Rico, Santos, Dakhla, Indio, Byblos, A Coruña, Ceuta, Huelva, Las Palmas de Gran Canaria, Santa Cruz de Tenerife, Torrevieja, Cartagena, Colombia, Santa Fe de Antioquia, Guaduas, Ambalema, Mariquita, Tolima, Bogotá, Baltimore, Kobe sửa dữ liệu
Số khu dân cư 11
Tọa độ 36°32′B 006°18′T / 36,533°B 6,3°T / 36.533; -6.300Tọa độ: 36°32′B 006°18′T / 36,533°B 6,3°T / 36.533; -6.300
Năm mật độ dân số 2007
Trang web www.cadiz.es

Cádiz là thành phố và hải cảng tỉnh Cádiz, tây nam Tây Ban Nha.

Với 120 468 dân vào năm 2015, đây là thành phố đông dân nhất ở vịnh Cadiz và đông thứ nhì tỉnh này sau Jerez de la Frontera.

Nằm ở phía nam của bán đảo Iberia ở góc tây nam của châu Âu lục địa, cùng với các đô thị Chiclana, El Puerto de Santa María, Jerez, Puerto Real, Rota và San Fernando gọi là Hiệp hội các đô thị vịnh Cadiz. Nền kinh tế dựa chủ yếu trong lĩnh vực thương mại do sự hiện diện của nhà máy đóng tàu và các hoạt động của khu vực cảng và khu vực Franca. Nền kinh tế còn dựa vào lĩnh vực khác là du lịch, nhờ những bãi biển, lễ hội địa phương và di tích lịch sử quan trọng nó có.

Cadiz được biết đến với lịch sử lâu dài và ảnh hưởng của nó, nó là thành phố lâu đời nhất ở Tây Âu và với di vật khảo cổ có niên đại từ 3.100 năm, không chỉ tại Tây Ban Nha mà còn có tầm quan trọng trong quá trình như các cuộc chiến tranh Punic.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Tăng trưởng dân số của Cádiz từ năm 1999 và 2005
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
142,449 140,061 137,971 136,236 134,989 133,242 131,813
Source: INE (Tây Ban Nha)

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố kết nghĩa với Cádiz là:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bản mẫu:Catholic
  • Bài này kết hợp văn bản từ Dictionary of Greek and Roman Geography của William Smith năm 1856, hiện thuộc phạm vi công cộng.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Bản mẫu:Costas