Baltimore
Giao diện
| Baltimore | |
|---|---|
| — Thành phố độc lập — | |
| Khẩu hiệu: "The Greatest City in America",[1] "Get in on it.",[1] "Believe"[2] | |
Bản đồ tương tác Baltimore | |
| Vị trí của Baltimore tại Maryland##Vị trí tại Hoa Kỳ | |
| Quốc gia | Hoa Kỳ |
| Tiểu bang | Maryland |
| Thành phố | Baltimore |
| Thuộc địa | Tỉnh Maryland |
| Quận | Không (Thành phố độc lập) |
| Thành lập | 8 tháng 8 năm 1729 |
| Hợp nhất | 1796–1797 |
| Thành phố độc lập | 1851 |
| Đặt tên theo | Cecil Calvert, 2nd Baron Baltimore |
| Thủ phủ | không có |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Chính quyền thị trưởng-hội đồng |
| • Thành phần | Hội đồng Thành phố Baltimore |
| • Thị trưởng | Brandon Scott (D) |
| • Hội đồng thành phố | Thành viên hội đồng
|
| • Hạ viện Baltimore | Hạ nghị sĩ
|
| • Thượng viện Baltimore | Thượng nghị sĩ
|
| Diện tích[3] | |
| • Thành phố độc lập | 92,05 mi2 (238,41 km2) |
| • Đất liền | 80,95 mi2 (209,65 km2) |
| • Mặt nước | 11,10 mi2 (28,76 km2) 12.1% |
| Độ cao[4] | 0–480 ft (0–150 m) |
| Dân số (2020) | |
| • Thành phố độc lập | 585.708 |
| • Ước tính (2021)[5] | 576.498 |
| • Thứ hạng | 76 tại Bắc Mỹ 30 tại Hoa Kỳ 1 tại Maryland |
| • Mật độ | 7.235,43/mi2 (2.793,74/km2) |
| • Đô thị[6] | 2,212,038 (Hoa Kỳ: 20) |
| • Mật độ đô thị | 3,377,5/mi2 (1,304,1/km2) |
| • Vùng đô thị[7] | 2.844.510 (Hoa Kỳ: 20) |
| Tên cư dân | Baltimorean[8] |
| GDP[9][10] | |
| • Thành phố độc lập | 54,9 tỷ đô la Mỹ (2022) |
| • Baltimore (MSA) | 241,4 tỷ đô la Mỹ (2022) |
| Múi giờ | Múi giờ miền Đông, UTC−5, UTC-4, America/New_York |
| • Mùa hè (DST) | EDT (UTC−4) |
| Mã bưu điện Hoa Kỳ | ZIP Codes[11] |
| Mã điện thoại | 410, 443, 667 |
| Thành phố kết nghĩa | Kawasaki, Piraeus, Salerno, Genova, Cádiz, Hạ Môn, Gbarnga, Alexandria, Luxor, Odessa, Rotterdam, Bremerhaven, Ashkelon, Thành phố Đô thị của Genoa, Changwon |
| Congressional districts | 2nd, 7th |
| GNIS feature ID | 597040 |
| Website | City of Baltimore |
Baltimore[a] là thành phố đông dân nhất tại tiểu bang Maryland, Hoa Kỳ. Năm 2018, dân số của Baltimore là 602.495 người. Dân số vùng đô thị Baltimore là 2,6 triệu (năm 2005). Baltimore là thành phố lớn nhất tiểu bang Maryland và là trung tâm công nghiệp và văn hóa lớn của tiểu bang này.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Baltimore (Baltimore/Washington International Airport) 1991−2020 normals,[b] extremes 1872–present[c]) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °F (°C) | 79 (26) |
83 (28) |
90 (32) |
94 (34) |
98 (37) |
105 (41) |
107 (42) |
105 (41) |
101 (38) |
98 (37) |
86 (30) |
77 (25) |
107 (42) |
| Trung bình tối đa °F (°C) | 64.6 (18.1) |
66.4 (19.1) |
75.9 (24.4) |
85.8 (29.9) |
91.0 (32.8) |
95.9 (35.5) |
98.0 (36.7) |
95.9 (35.5) |
91.1 (32.8) |
83.8 (28.8) |
74.3 (23.5) |
66.0 (18.9) |
98.9 (37.2) |
| Trung bình ngày tối đa °F (°C) | 43.2 (6.2) |
46.4 (8.0) |
54.8 (12.7) |
66.5 (19.2) |
75.5 (24.2) |
84.4 (29.1) |
88.8 (31.6) |
86.5 (30.3) |
79.7 (26.5) |
68.3 (20.2) |
57.3 (14.1) |
47.5 (8.6) |
66.6 (19.2) |
| Trung bình ngày °F (°C) | 34.3 (1.3) |
36.6 (2.6) |
44.3 (6.8) |
55.0 (12.8) |
64.4 (18.0) |
73.5 (23.1) |
78.3 (25.7) |
76.2 (24.6) |
69.2 (20.7) |
57.4 (14.1) |
46.9 (8.3) |
38.6 (3.7) |
56.2 (13.4) |
| Tối thiểu trung bình ngày °F (°C) | 25.4 (−3.7) |
26.9 (−2.8) |
33.9 (1.1) |
43.6 (6.4) |
53.3 (11.8) |
62.6 (17.0) |
67.7 (19.8) |
65.8 (18.8) |
58.8 (14.9) |
46.5 (8.1) |
36.5 (2.5) |
29.6 (−1.3) |
45.9 (7.7) |
| Trung bình tối thiểu °F (°C) | 9.1 (−12.7) |
12.2 (−11.0) |
18.9 (−7.3) |
29.7 (−1.3) |
38.8 (3.8) |
49.3 (9.6) |
57.9 (14.4) |
55.8 (13.2) |
45.1 (7.3) |
32.8 (0.4) |
22.9 (−5.1) |
15.6 (−9.1) |
6.9 (−13.9) |
| Thấp kỉ lục °F (°C) | −7 (−22) |
−7 (−22) |
4 (−16) |
15 (−9) |
32 (0) |
40 (4) |
50 (10) |
45 (7) |
35 (2) |
25 (−4) |
12 (−11) |
−3 (−19) |
−7 (−22) |
| Lượng Giáng thủy trung bình inches (mm) | 3.08 (78) |
2.90 (74) |
4.01 (102) |
3.39 (86) |
3.85 (98) |
3.98 (101) |
4.48 (114) |
4.09 (104) |
4.44 (113) |
3.94 (100) |
3.13 (80) |
3.71 (94) |
45.00 (1.143) |
| Lượng tuyết rơi trung bình inches (cm) | 6.4 (16) |
7.5 (19) |
2.8 (7.1) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.0 (0.0) |
0.1 (0.25) |
2.5 (6.4) |
19.3 (49) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 0.01 in) | 10.1 | 9.3 | 11.0 | 11.2 | 11.9 | 11.3 | 10.4 | 9.6 | 9.1 | 8.6 | 8.5 | 10.3 | 121.3 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình (≥ 0.1 in) | 2.8 | 2.9 | 1.5 | 0.1 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.0 | 0.2 | 1.5 | 9.0 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 63.2 | 61.3 | 59.2 | 58.9 | 66.1 | 68.4 | 69.1 | 71.1 | 71.3 | 69.5 | 66.5 | 65.5 | 65.8 |
| Điểm sương trung bình °F (°C) | 19.9 (−6.7) |
21.6 (−5.8) |
28.9 (−1.7) |
37.6 (3.1) |
50.4 (10.2) |
60.1 (15.6) |
64.6 (18.1) |
64.0 (17.8) |
57.6 (14.2) |
45.5 (7.5) |
35.2 (1.8) |
25.3 (−3.7) |
42.6 (5.9) |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 155.4 | 164.0 | 215.0 | 230.7 | 254.5 | 277.3 | 290.1 | 264.4 | 221.8 | 205.5 | 158.5 | 144.5 | 2.581,7 |
| Phần trăm nắng có thể | 51 | 54 | 58 | 58 | 57 | 62 | 64 | 62 | 59 | 59 | 52 | 49 | 58 |
| Nguồn: NOAA (relative humidity , dew points and sun 1961–1990)[13][14][15] | |||||||||||||
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1752 | 200 | — |
| 1775 | 5.934 | +2867.0% |
| 1790 | 13.503 | +127.6% |
| 1800 | 26.514 | +96.4% |
| 1810 | 46.555 | +75.6% |
| 1820 | 62.738 | +34.8% |
| 1830 | 80.620 | +28.5% |
| 1840 | 102.313 | +26.9% |
| 1850 | 169.054 | +65.2% |
| 1860 | 212.418 | +25.7% |
| 1870 | 267.354 | +25.9% |
| 1880 | 332.313 | +24.3% |
| 1890 | 434.439 | +30.7% |
| 1900 | 508.957 | +17.2% |
| 1910 | 558.485 | +9.7% |
| 1920 | 733.826 | +31.4% |
| 1930 | 804.874 | +9.7% |
| 1940 | 859.100 | +6.7% |
| 1950 | 949.708 | +10.5% |
| 1960 | 939.024 | −1.1% |
| 1970 | 905.787 | −3.5% |
| 1980 | 786.741 | −13.1% |
| 1990 | 736.016 | −6.4% |
| 2000 | 651.154 | −11.5% |
| 2010 | 620.961 | −4.6% |
| 2020 | 585.708 | −5.7% |
| 2024 est. | 568.271 | −3.0% |
| U.S. Decennial Census[16] 1790–1960[17] 1900–1990[18] 1990–2000[19] 2010–2020[20] 1752 estimate & 1775 census[21] | ||
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ /ˈbɔːltɪmɔːr/ BAWL-tim-or, locally: /ˌbɔːldɪˈmɔːr/ BAWL-dih-MOR hoặc /ˈbɔːlmər/ BAWL-mər[12]
- ↑ Mean monthly maxima and minima (i.e. the expected highest and lowest temperature readings at any point during the year or given month) calculated based on data at said location from 1991 to 2020.
- ↑ For more information, see ThreadEx
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênnicknames - ↑ Gettleman, Jeffrey (ngày 2 tháng 9 năm 2003). "In Baltimore, Slogan Collides with Reality". The New York Times.
- ↑ "2019 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Highest and Lowest Elevations in Maryland's Counties". Maryland Geological Survey. Maryland Department of Natural Resources. Baltimore City. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2007.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênpopchange21 - ↑ "List of 2020 Census Urban Areas". census.gov. United States Census Bureau. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "2020 Population and Housing State Data". United States Census Bureau. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
- ↑ Spaniel, Bill (ngày 31 tháng 10 năm 2019). "Demonyms find their place in our lexicon and across the country". prdaily.com. Ragan PR Daily/Ragan Insider. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Gross Domestic Product by County and Metropolitan Area, 2022" (PDF). www.bea.gov. Bureau of Economic Analysis.
- ↑ "Total Gross Domestic Product for Baltimore-Columbia-Towson, MD (MSA)". fred.stlouisfed.org.
- ↑ "ZIP Code Lookup". USPS. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2014.
- ↑ Britto, Brittany. "How Baltimore talks". The Baltimore Sun. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2022.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênNOAA NowData - ↑ "Station: Baltimore Wash INTL AP, MD". U.S. Climate Normals 2020: U.S. Monthly Climate Normals (1991–2020). National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "WMO Climate Normals for BALTIMORE/BALTO-WASH, MD 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "U.S. Decennial Census". United States Census Bureau. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014.
- ↑ "Historical Census Browser". University of Virginia Library. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014.
- ↑ "Population of Counties by Decennial Census: 1900 to 1990". United States Census Bureau. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014.
- ↑ "Census 2000 PHC-T-4. Ranking Tables for Counties: 1990 and 2000" (PDF). United States Census Bureau. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014.
- ↑ "QuickFacts: Baltimore city (County)". United States Census Bureau. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2021.
- ↑ United States Census Bureau (1909). "Population in the Colonial and Continental Periods" (PDF). A Century of Population Growth. tr. 11. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2020.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Baltimore.