Antananarivo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Antananarivo
Tananarive
Trung tâm Antananarivo, với hồ Anosy
Trung tâm Antananarivo, với hồ Anosy
Huy hiệu của Antananarivo
Huy hiệu
Tên hiệu: Tana
Antananarivo trên bản đồ Madagascar
Antananarivo
Antananarivo
Antananarivo trên bản đồ châu Phi
Antananarivo
Antananarivo
Vị trí tại Madagascar & châu Phi
Quốc gia  Madagascar
Tỉnh Antananarivo
Thành lập 1610 hoặc 1625
Chính quyền
 • Thị trưởng Lalao Ravalomanana
Diện tích
 • Tổng cộng 88 km2 (34 mi2)
Độ cao 1.276 m (4,186 ft)
Dân số
 • Tổng cộng 1.613.375[1]
  710236
Múi giờ EAT (UTC+3)
Thành phố kết nghĩa Yerevan, Vorkuta, Tô Châu, Fontenay-aux-Roses sửa dữ liệu
Khí hậu Cwb
Trang web www.mairie-antananarivo.mg (tiếng Pháp)

Antananarivo (phát âm tiếng Malagasy [antananaˈrivʷ]), tên cũ tiếng Pháp Tananarive, phát âm tiếng Pháp: [tananaʁiv]), còn được biết đến với tên gọi ngắn gọn Tana, là thủ đô và thành phố lớn nhất của Madagascar. Vùng đô thị rộng hơn bao quanh thành phố, được gọi là Antananarivo-Renivohitra ("Antananarivo-Đồi Mẹ"/"Antananarivo-Thủ đô"), là thủ phủ của vùng Analamanga. Thành phố tọa lạc ở giữa hòn đảo, tại 1.280 m (4.199 ft) trên mực nước biển, và đã là điểm dân cư lớn nhất trên đảo từ thế kỷ 18.

Antananarivo về lịch sử là trung tâm của người Merina, nhóm người vẫn chiếm số đông trong 1.300.000 (2013[2]) dân tại thành phố, cũng nhưng những vùng đô thị xung quanh. Cả 18 phân nhóm dân tộc Malagasy, cũng như người Trung Quốc, người Ấn Độ, và người Pháp, hiện diện trong thành phố này.

Antananarivo là trung tâm chính trị, kinh tế, giáo dục, và văn hóa của đất nước. Các tòa nhà gồm dinh tổng thống, Hội đồng quốc gia, Thượng việnHội đồng tối cao, cũng như 21 phái bộ ngoại giao, tọa lạc tại đây. Nhiều công ty thương mại quốc gia cũng đặt trụ sở ở Antananarivo.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Antananarivo đã là thành phố lớn nhất Madagascar từ thế kỷ 18, khi dân số được ước tính là 15.000 người.[3] Năm 1810, dân số đã đạt đến 80.000 trước khi giảm mạnh từ năm 1829 đến 1842 dưới sự cai trị của Radama I và nhất là Ranavalona I. Vì sự kết hợp của chiến tranh, lao động khổ sai, dịch bệnh và luật pháp khắc nghiệt, dân số của Imerina giảm từ 750.000 xuống 130.000.[4] Trong những năm cuối của Vương quốc Imerina, dân số thành phố tăng lên đến 50.000-75.000; đa số là nô lệ bị bắt giữ trong các chiến dịch quân sự.[3] Năm 1950, dân số Antananarivo là chừng 175.000.[5] Tới cuối thập niên 1990, vùng đô thị đã đạt 1,4 triệu dân. Nội thành thành phố năm 2013 có 1.300.000 người[2] với ngoại ô xung quanh đã đạt gần 2,1 dân.[1] Vùng đô thị (nội thành và ngoại ô) ngày nay do vậy là nơi cư ngụ của 10% dân số toàn quốc. Sự di cư từ nông thôn lên thành thị thúc đẩy sự tăng trưởng này.[3]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Antananarivo nằm ở độ cao khoảng 1.280 m (4.199 ft) trên mực nước biển tại trung tâm vùng cao địa của Madagascar, tọa độ 18'55"N và 47'32"Đ.[6] Thành phố có vị trí trung tâm trên trục bắc-nam, và hơi chếch về phía đông theo trục đông-tây. Nó cách bờ biển miền đông 160 km (99 mi) và cách bờ biển miền tây 330 km (210 mi).

Biên giới thành phố Antananarivo bao gồm một vùng đô thị rộng 86,4 km2 (33,4 sq mi). Vùng Đại Antananarivo rộng hơn được ước tính có dân số 3 triệu người năm 2012; và được dự kiến sẽ tăng đến 6 triệu vào năm 2030.[7]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo phân loại phí hậu Köppen, Antananarivo có khí hậu cao nguyên cận nhiệt đới (Cwb)[8] với đặc điểm là mùa đông dịu, khô và mùa hè ấm, nhiều mưa.[6] Mưa hầu như chỉ xuất hiện từ từ tháng 11 đến 4. Sương giá hiếm gặp tại đây; chúng thường gặp ở nơi có độ cao lớn hơn. Nhiệt độ trung bình ngày dao động từ 20,8 °C (69,4 °F) vào tháng 12 đến 14,3 °C (57,7 °F) vào tháng 7.

Dữ liệu khí hậu của Antananarivo (1981–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 33.0 32.0 33.0 31.8 30.2 32.6 27.0 28.9 32.3 33.1 33.3 32.1 33,3
Trung bình cao °C (°F) 26.6 26.5 26.5 25.5 23.7 21.2 20.6 21.7 24.2 26.0 27.0 27.2 24,7
Trung bình ngày, °C (°F) 20.8 20.8 20.7 19.5 17.3 15.1 14.3 14.9 16.8 18.7 20.1 20.7 18,3
Trung bình thấp, °C (°F) 17.3 17.3 17.0 15.4 13.2 10.9 9.9 10.3 11.4 13.6 15.2 16.7 14,0
Thấp kỉ lục, °C (°F) 10.9 11.0 10.0 9.0 4.0 2.0 2.0 4.4 2.3 6.0 9.3 10.5 2
Giáng thủy mm (inch) 340
(13.39)
290
(11.42)
191
(7.52)
55
(2.17)
19
(0.75)
4
(0.16)
8
(0.31)
6
(0.24)
10
(0.39)
68
(2.68)
135
(5.31)
311
(12.24)
1.437
(56,57)
độ ẩm 79 80 79 77 77 77 76 74 70 69 71 77 75,5
Số ngày mưa TB 19 17 14 7 5 5 7 6 4 8 11 15 118
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 210.5 178.0 199.1 220.5 228.8 206.1 213.9 235.0 249.5 251.0 232.7 201.1 2.626,2
Nguồn #1: NOAA[9]
Nguồn #2: Pogoda [10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “2005 population estimates for cities in Madagascar”. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ a ă Institut National de la Statistique, Madagascar.
  3. ^ a ă â Appiah & Gates 2010, tr. 114.
  4. ^ Campbell, Gwyn (tháng 10 năm 1991). “The state and pre-colonial demographic history: the case of nineteenth century Madagascar”. Journal of African History 23 (3): 415–445. 
  5. ^ Shillington 2004, tr. 159.
  6. ^ a ă UN-Habitat 2012, tr. 7.
  7. ^ “Actes du séminaire international sur le développement urbain” (bằng tiếng French). Commune Urbaine d'Antananarivo. Tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2014. 
  8. ^ “Climate: Antananarivo – Climate graph, Temperature graph, Climate table (altitude: 1293m)”. Climate-Data.org. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2013. 
  9. ^ “Antananarivo Climate Normals 1961–1990 (Sunhours)”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2013. 
  10. ^ “Antananarivo Climate Normals 1981–2010 (Temperatures,Precipitaion,Humidity)”. .pogodaiklimat. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2016.