Người Malagasy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Người Malagasy
Madagascar - Traditional fishing pirogue.jpg
Malagasy weaving 001.jpg
Trên: Xuồng lakana truyền thống của người Malagasy
Dưới: Một cô gái Malagasy ngồi đan chiếu
Tổng số dân
k. 25 triệu
Khu vực có số dân đáng kể
Madagascar, Comoros, Mayotte, Réunion, cùng cộng đồng kiều dân nhiều nơi
Ngôn ngữ
Tiếng Malagasy, tiếng Pháp
Tôn giáo
Vật linh, Kháng Cách, Công giáo La Mã, Hồi giáo
Sắc tộc có liên quan
Other Austronesian peoples, Bantu peoples
Sự phân bổ của các phân nhóm dân tộc Malagasy.
Trẻ em Merina
Trẻ em Sakalava
Người Antandroy biểu diễn một điệu nhảy truyền thống

Người Malagasy (tiếng Pháp: Malgache) là nhóm dân tộc hình thành nên gần như toàn bộ dân số Madagascar. Họ được chia thành hai phân nhóm: nhóm "người Cao Địa" Merina, SihanakaBetsileo tại vùng Cao nguyên Trung tâm sống quanh Antananarivo, Alaotra (Ambatondrazaka)Fianarantsoa, và nhóm "cư dân ven biển" ở những nơi khác trên cả nước. Cách phân chia này có nguồn gốc từ lịch sử định cư. Dân Nam Đảo từ Borneo đến Madagascar từ thế kỷ III-X, thiết lập một mạng lưới các công quốc trên Cao nguyên Trung tâm, nơi họ trồng lúa. Sau đó, xuất hiện một số lượng lớn cư dân đến từ Đông Phi, họ thành lập các vương quốc dọc theo đường bờ biển tương đối vắng người.

Cũng có những cộng đồng người Malagasy sinh sống tại Pháp, và vài nơi khác thuộc châu Âu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]