Conakry
Giao diện
| Conakry Kɔnakiri | |
|---|---|
Conakry, Guinea | |
Bản đồ Guinea với vị trí Conakry. | |
| Tọa độ: 9°31′B 13°42′T / 9,517°B 13,7°T | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Vùng Conakry |
| Dân số (2008) | |
| • Tổng cộng | 1,931,184 [1] |
| Múi giờ | GMT |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+1) |
| Mã điện thoại | 3041, 3043, 3045, 3047 |
| Mã ISO 3166 | GN-C |
| Thành phố kết nghĩa | Freetown, Cleveland, Dakar |

Conakry (tiếng Sosso: Kɔnakiri) là thủ đô của Guinée. Thành phố Conakry là một thành phố cảng bên Đại Tây Dương và có vai trò là trung tâm văn hóa, tài chính của Guinea với dân số 1,660,973 nguời vào năm 2014.[1] Ban đầu, thành phố nằm trên đảo Tombo, một trong các đảo thuộc Îles de Los, từ đó thành phố đã lan nhanh đến bán đảo Kaloum cạnh đó.
Dân số của Conakry khó thống kê chính xác, dù Cục các vấn đề châu Phi của Hoa Kỳ ước tính dân số thành phố này là 2 triệu người.[2] Thành phố này chiếm gần 1/6 dân số Guinea.
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]
So với hầu hết các vùng Tây Phi, mùa mưa ở Conakry có lượng mưa lớn bất thường, trung bình hơn 1.100 mm (43 in) vào cả tháng 7 và tháng 8. Do đó, lượng mưa trung bình hàng năm ở đây gần 3.800 mm (150 in). Tuy nhiên, mùa khô vẫn rất khô, với tháng 1 và tháng 2 chỉ có lượng mưa trung bình 1 mm (0 in). Lượng nắng trong mùa mưa thấp hơn mùa khô, với tháng 8 có ít nắng nhất và tháng 3 có nhiều nắng nhất.
| Dữ liệu khí hậu của Conakry (1961–1990) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 32.2 (90.0) |
33.1 (91.6) |
33.4 (92.1) |
33.6 (92.5) |
33.2 (91.8) |
31.8 (89.2) |
30.2 (86.4) |
29.9 (85.8) |
30.6 (87.1) |
30.9 (87.6) |
32.0 (89.6) |
32.2 (90.0) |
31.9 (89.4) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 26.1 (79.0) |
26.5 (79.7) |
27.0 (80.6) |
27.4 (81.3) |
27.5 (81.5) |
26.5 (79.7) |
25.5 (77.9) |
25.2 (77.4) |
25.6 (78.1) |
26.3 (79.3) |
27.0 (80.6) |
26.6 (79.9) |
26.4 (79.5) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 19.0 (66.2) |
20.2 (68.4) |
21.2 (70.2) |
22.0 (71.6) |
20.7 (69.3) |
20.2 (68.4) |
20.4 (68.7) |
20.8 (69.4) |
20.7 (69.3) |
20.4 (68.7) |
21.0 (69.8) |
20.1 (68.2) |
20.6 (69.1) |
| Lượng mưa trung bình mm (inches) | 1 (0.0) |
1 (0.0) |
3 (0.1) |
22 (0.9) |
137 (5.4) |
396 (15.6) |
1.130 (44.5) |
1.104 (43.5) |
617 (24.3) |
295 (11.6) |
70 (2.8) |
8 (0.3) |
3.784 (149.0) |
| Số ngày mưa trung bình (≥ 1.0 mm) | 0 | 0 | 0 | 2 | 9 | 18 | 27 | 27 | 22 | 17 | 6 | 1 | 129 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 71 | 70 | 68 | 70 | 74 | 81 | 85 | 87 | 85 | 81 | 79 | 73 | 77 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 223 | 224 | 251 | 222 | 208 | 153 | 109 | 87 | 135 | 189 | 207 | 214 | 2.222 |
| Nguồn: NOAA[3] | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "GeoHive – Guinea population statistics". geohive.com. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2016.
- ^ "Background Note: Guinea". Bureau of African Affairs, U.S. Department of State, January 2007. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2007; World Gazetteer[liên kết hỏng]. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2008
- ^ "Conakry Climate Normals 1961–1990" (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2015.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Conakry.