Niamey

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Niamey
Niamey về đêm
Niamey về đêm
Niamey trên bản đồ Niger
Niamey
Niamey
Niamey trên bản đồ châu Phi
Niamey
Niamey
Vị trí ở Nigerchâu Phi
Quốc gia Niger
VùngCộng đồng đô thị Niamey
Communes Urbaines5 Commune
Quận44 quận
Quartier99 quarter
Chính quyền
 • KiểuChính quyền quận được bổ nhiệm, hội đồng thành phố, commune và quarter được bầu lên[1]
 • Thống đốc Cộng đồng đô thị NiameyKané Aichatou Boulama[1]
 • Thị trưởng thành phố NiameyAssane Seydou Sanda[1]
Diện tích
Cộng đồng đô thị Niamey[2]
 • Tổng cộng239,30 km2 (92,39 mi2)
Độ cao207 m (679 ft)
Dân số (2011[3])
 • Tổng cộng1.302.910
 • Mật độ5,400/km2 (14,000/mi2)
 Cộng đồng đô thị Niamey
Múi giờWAT (UTC+1)
Mã ISO 3166NE-8 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaDakar, Tamale sửa dữ liệu

Niamey (phát âm tiếng Pháp: [njamɛ]) là thủ đô và thành phố lớn nhất của Niger. Niamey nằm dọc theo sông Niger, chủ yếu bên bờ đông. Đây là trung tâm hành chính, văn hóa và kinh tế của đất nước. Dân số Niamey được ghi nhận là 978.029 (2012), tuy vậy, khu vực hành chính thủ đô Niamey, diện tích 670 km2, có tới 1.026.848 dân (2012). Tính đến năm 2017, khảo sát dân số cho thấy vùng thủ đô có tăng trưởng dân số chậm hơn phần còn lại của đất nước.

Nền kinh tế sản xuất tại đây làm ra gạch, đồ gốm, xi măng và vải dệt.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Niamey nằm ở rìa tây nam của bồn địa Iullemmeden.[4] Có diện tích hơn 250 km2, khu vực đô thị nằm trên đỉnh hai cao nguyên được chia đôi bởi sông Niger. Thành phố được thành lập trên bờ đông của sông này.

Khu vực bờ phía tây có các khu dân cư Gaweye, Saguia, Lamorde, Saga và Karadje, cũng như Đại học Abdou Moumouni. Bờ đối diện chủ yếu bao gồm các tòa nhà hành chính và thương mại.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Niamey có khí hậu bán khô hạn (Phân loại khí hậu Köppen BSh). Mưa chủ yếu rơi từ cuối tháng Sáu đến giữa tháng Chín.

Dữ liệu khí hậu của Niamey, Niger
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 38.2 44.0 45.0 45.6 45.1 43.5 41.0 39.6 41.8 41.2 40.7 40.0 45,6
Trung bình cao °C (°F) 32.5 35.7 39.1 40.9 40.2 37.2 34.0 33.0 34.4 37.8 36.2 33.3 36,2
Trung bình ngày, °C (°F) 24.3 27.3 30.9 33.8 34.0 31.5 29.0 27.9 29.0 30.8 27.9 25.0 29,3
Trung bình thấp, °C (°F) 16.1 19.0 22.9 26.5 27.7 25.7 24.1 23.2 23.6 24.2 19.5 16.7 22,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) 12.6 14.3 18.0 21.6 22.6 20.5 20.0 20.2 20.3 15.8 13.0 12.6 12,6
Giáng thủy mm (inch) 0.0
(0)
0.0
(0)
3.9
(0.154)
5.7
(0.224)
34.7
(1.366)
68.8
(2.709)
154.3
(6.075)
170.8
(6.724)
92.2
(3.63)
9.7
(0.382)
0.7
(0.028)
0.0
(0)
540,8
(21,291)
độ ẩm 22 17 18 27 42 55 67 74 73 53 34 27 42,4
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 0.0 0.0 0.2 0.8 2.9 5.9 9.9 12.2 7.4 1.6 0.1 0.0 41
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 280 264 264 251 257 251 238 203 228 285 285 276 3.082
Nguồn #1: Deutscher Wetterdienst[5]
Nguồn #2: Viện khí tượng Đan Mạch[6]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Niamey có Sân bay quốc tế Diori Hamani, gần tuyến đường cao tốc RN1. Ga đường sắt Niamey chính thức khánh thành vào tháng 4 năm 2014.[7][8] Thuyền cũng được sử dụng trong thành phố để di chuyển trên sông Niger.[9]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ sở giáo dục bao gồm Trường Hành chính Quốc gia và Đại học Abdou Moumouni. Thành phố cũng có nhiều viện nghiên cứu như Trung tâm kỹ thuật số Niamey, Viện Nghiên cứu Phát triển và Viện thủy văn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c Assane Seydou Sanda-elu-maire-de-la-ville-de-niamey&catid=34:actualites&Itemid=53 Installation du Conseil de ville de Niamey et élection des membres: M. Assane Seydou Sanda, élu maire de la ville de Niamey. Laouali Souleymane, Le Sahel (Niamey). ngày 1 tháng 7 năm 2011
  2. ^ ADAMOU Abdoulaye. Parcours migratoire des citadins et problème du logement à Niamey Lưu trữ 2011-07-06 tại Wayback Machine. REPUBLIQUE DU NIGER UNIVERSITE ABDOU MOUMOUNI DE NIAMEY Faculté des Lettres et Sciences Humaines DEPARTEMENT DE GEOGRAPHIE(2005), p. 34
  3. ^ Annuaire statistique du Niger
  4. ^ “Monitoring of Urban Growth and its Related Environmental Impacts: Niamey Case Study (Niger)”. Energy Procedia (bằng tiếng Anh). 97: 37–43. ngày 1 tháng 11 năm 2016. doi:10.1016/j.egypro.2016.10.014. ISSN 1876-6102.
  5. ^ “Klimatafel von Niamey (Aéro) / Niger” (PDF). Federal Ministry of Transport and Digital Infrastructure. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016.
  6. ^ “Stationsnummer 61052” (PDF). Ministry of Energy, Utilities and Climate. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2016.Quản lý CS1: URL hỏng (liên kết)
  7. ^ (tiếng Pháp) "Inauguration of the first train station in Niamey" (Radio France Internationale)
  8. ^ "A 80 Year-long Wait: Niger Gets its First Train Station" (Global Voices Online)
  9. ^ Geels, Jolijn, (2006) Bradt Travel Guide - Niger, pgs. 93-113

Thư mục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Decalo, Samuel (1997). Historical Dictionary of the Niger (3rd ed.). Boston & Folkestone: Scarecrow Press. ISBN 0-8108-3136-8.
  • Geels, Jolijn (2006). Niger. Chalfont St Peter, Bucks / Guilford, CT: Bradt UK / Globe Pequot Press. ISBN 978-1-84162-152-4.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]